⚡ TỔNG HỘI Y HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM

Hệ Thống Huyệt Vị & 14 Đường Kinh Lạc

Chuẩn hóa định danh theo Tổ Chức Y Tế Thế Giới (WHO Standard Acupuncture Point Locations) kết hợp Y học Cổ truyền Việt Nam.

📊 Tổng số mục từ: 361 ✓ Dữ liệu chuẩn hóa & lưu trữ MySQL Native
Đường kinh: Kinh Túc Dương Minh Vị

Huyệt Thiên Xu (ST25) thuộc kinh Kinh Túc Dương Minh Vị. Chủ trị: Táo bón, tiêu chảy, đau bụng giun, kiết lỵ, đau bụng kinh, trướng bụng.

Ngang rốn, cách rốn 2 thốn về phía ngoài.
Xem toàn văn chuyên luận → ✓ Đã thẩm định
Đường kinh: Kinh Túc Dương Minh Vị

Huyệt Hoạt Nhục Môn (ST24) thuộc kinh Kinh Túc Dương Minh Vị. Chủ trị: Đau dạ dày, nôn mửa, động kinh, cứng lưỡi.

Trên rốn 1 thốn, cách đường giữa trước 2 thốn.
Xem toàn văn chuyên luận → ✓ Đã thẩm định
Đường kinh: Kinh Túc Dương Minh Vị

Huyệt Thái Ất (ST23) thuộc kinh Kinh Túc Dương Minh Vị. Chủ trị: Đau dạ dày, nôn mửa, cuồng loạn, tiêu chảy.

Trên rốn 2 thốn, cách đường giữa trước 2 thốn.
Xem toàn văn chuyên luận → ✓ Đã thẩm định
Đường kinh: Kinh Túc Dương Minh Vị

Huyệt Quan Môn (ST22) thuộc kinh Kinh Túc Dương Minh Vị. Chủ trị: Đau bụng, sôi bụng, tiêu chảy, kém ăn, phù thũng.

Trên rốn 3 thốn, cách đường giữa trước 2 thốn.
Xem toàn văn chuyên luận → ✓ Đã thẩm định
Đường kinh: Kinh Túc Dương Minh Vị

Huyệt Lương Môn (ST21) thuộc kinh Kinh Túc Dương Minh Vị. Chủ trị: Đau dạ dày tá tràng, nôn mửa, tiêu chảy, sa dạ dày.

Trên rốn 4 thốn, cách đường giữa bụng 2 thốn (ngang Trung Quản).
Xem toàn văn chuyên luận → ✓ Đã thẩm định
Đường kinh: Kinh Túc Dương Minh Vị

Huyệt Thừa Mãn (ST20) thuộc kinh Kinh Túc Dương Minh Vị. Chủ trị: Đau dạ dày, nôn mửa, ăn không ngon, trướng bụng.

Trên rốn 5 thốn, cách đường giữa trước 2 thốn.
Xem toàn văn chuyên luận → ✓ Đã thẩm định
Đường kinh: Kinh Túc Dương Minh Vị

Huyệt Bất Dung (ST19) thuộc kinh Kinh Túc Dương Minh Vị. Chủ trị: Đau dạ dày, nôn mửa, trướng bụng, ợ hơi.

Trên rốn 6 thốn, cách đường giữa trước 2 thốn.
Xem toàn văn chuyên luận → ✓ Đã thẩm định
Đường kinh: Kinh Túc Dương Minh Vị

Huyệt Nhũ Căn (ST18) thuộc kinh Kinh Túc Dương Minh Vị. Chủ trị: Tắc tia sữa, thiếu sữa, viêm vú, ho hen, đau ngực.

Khoang liên sườn 5, thẳng núm vú xuống, cách đường giữa trước 4 thốn.
Xem toàn văn chuyên luận → ✓ Đã thẩm định
Đường kinh: Kinh Túc Dương Minh Vị

Huyệt Nhũ Trung (ST17) thuộc kinh Kinh Túc Dương Minh Vị. Chủ trị: Dùng làm mốc định huyệt ngực bụng. CẤM CHÂM CỨU.

Chính giữa núm vú nam giới (khoang liên sườn 4).
Xem toàn văn chuyên luận → ✓ Đã thẩm định
Đường kinh: Kinh Túc Dương Minh Vị

Huyệt Ưng Song (ST16) thuộc kinh Kinh Túc Dương Minh Vị. Chủ trị: Viêm tuyến vú, đau ngực, ho suyễn.

Khoang liên sườn 3, cách đường giữa trước 4 thốn.
Xem toàn văn chuyên luận → ✓ Đã thẩm định
Đường kinh: Kinh Túc Dương Minh Vị

Huyệt Ốc Ế (ST15) thuộc kinh Kinh Túc Dương Minh Vị. Chủ trị: Ho hen, đau tức ngực, viêm tuyến vú.

Khoang liên sườn 2, cách đường giữa trước 4 thốn.
Xem toàn văn chuyên luận → ✓ Đã thẩm định
Đường kinh: Kinh Túc Dương Minh Vị

Huyệt Khố Phòng (ST14) thuộc kinh Kinh Túc Dương Minh Vị. Chủ trị: Đau tức ngực sườn, ho hen, ho ra máu.

Khoang liên sườn 1, cách đường giữa trước 4 thốn.
Xem toàn văn chuyên luận → ✓ Đã thẩm định
⚖️
TUYÊN BỐ MIỄN TRỪ TRÁCH NHIỆM Y TẾ & PHÁP LÝ (LUẬT KHÁM CHỮA BỆNH 2023): Hệ thống tonghoiyhoc.com là nền tảng số hóa tri thức bách khoa và công cụ hỗ trợ tham vấn chuyên môn cho nhân viên y tế & học viên Y Dược. Dữ liệu trên hệ thống không thay thế cho chẩn đoán, kết luận và phác đồ điều trị trực tiếp của Bác sĩ hoặc Lương y có chứng chỉ hành nghề. Người bệnh tuyệt đối không tự ý ngưng hoặc thay đổi thuốc Tây y điều trị bệnh mạn tính.