Thiên Xu
ST25Huyệt Thiên Xu (ST25) thuộc kinh Kinh Túc Dương Minh Vị. Chủ trị: Táo bón, tiêu chảy, đau bụng giun, kiết lỵ, đau bụng kinh, trướng bụng.
Huyệt Thiên Xu (ST25) thuộc kinh Kinh Túc Dương Minh Vị. Chủ trị: Táo bón, tiêu chảy, đau bụng giun, kiết lỵ, đau bụng kinh, trướng bụng.
Huyệt Hoạt Nhục Môn (ST24) thuộc kinh Kinh Túc Dương Minh Vị. Chủ trị: Đau dạ dày, nôn mửa, động kinh, cứng lưỡi.
Huyệt Thái Ất (ST23) thuộc kinh Kinh Túc Dương Minh Vị. Chủ trị: Đau dạ dày, nôn mửa, cuồng loạn, tiêu chảy.
Huyệt Quan Môn (ST22) thuộc kinh Kinh Túc Dương Minh Vị. Chủ trị: Đau bụng, sôi bụng, tiêu chảy, kém ăn, phù thũng.
Huyệt Lương Môn (ST21) thuộc kinh Kinh Túc Dương Minh Vị. Chủ trị: Đau dạ dày tá tràng, nôn mửa, tiêu chảy, sa dạ dày.
Huyệt Thừa Mãn (ST20) thuộc kinh Kinh Túc Dương Minh Vị. Chủ trị: Đau dạ dày, nôn mửa, ăn không ngon, trướng bụng.
Huyệt Bất Dung (ST19) thuộc kinh Kinh Túc Dương Minh Vị. Chủ trị: Đau dạ dày, nôn mửa, trướng bụng, ợ hơi.
Huyệt Nhũ Căn (ST18) thuộc kinh Kinh Túc Dương Minh Vị. Chủ trị: Tắc tia sữa, thiếu sữa, viêm vú, ho hen, đau ngực.
Huyệt Nhũ Trung (ST17) thuộc kinh Kinh Túc Dương Minh Vị. Chủ trị: Dùng làm mốc định huyệt ngực bụng. CẤM CHÂM CỨU.
Huyệt Ưng Song (ST16) thuộc kinh Kinh Túc Dương Minh Vị. Chủ trị: Viêm tuyến vú, đau ngực, ho suyễn.
Huyệt Ốc Ế (ST15) thuộc kinh Kinh Túc Dương Minh Vị. Chủ trị: Ho hen, đau tức ngực, viêm tuyến vú.
Huyệt Khố Phòng (ST14) thuộc kinh Kinh Túc Dương Minh Vị. Chủ trị: Đau tức ngực sườn, ho hen, ho ra máu.