⚡ TỔNG HỘI Y HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM

Hệ Thống Huyệt Vị & 14 Đường Kinh Lạc

Chuẩn hóa định danh theo Tổ Chức Y Tế Thế Giới (WHO Standard Acupuncture Point Locations) kết hợp Y học Cổ truyền Việt Nam.

📊 Tổng số mục từ: 361 ✓ Dữ liệu chuẩn hóa & lưu trữ MySQL Native
Đường kinh: Kinh Túc Dương Minh Vị

Huyệt Thừa Khấp (ST1) thuộc kinh Kinh Túc Dương Minh Vị. Chủ trị: Viêm kết mạc, cận thị, quáng gà, liệt mặt, giật mí mắt.

Chính giữa bờ dưới ổ mắt, thẳng con ngươi xuống khi nhìn thẳng.
Xem toàn văn chuyên luận → ✓ Đã thẩm định
Đường kinh: Kinh Thủ Dương Minh Đại Trường

Huyệt Nghênh Hương (LI20) thuộc kinh Kinh Thủ Dương Minh Đại Trường. Chủ trị: Viêm mũi dị ứng, ngạt mũi, mất khứu giác, liệt mặt, giun chui ống mật.

Trong rãnh mũi má, ngang điểm giữa bờ ngoài cánh mũi.
Xem toàn văn chuyên luận → ✓ Đã thẩm định
Đường kinh: Kinh Thủ Dương Minh Đại Trường

Huyệt Hòa Liêu (LI19) thuộc kinh Kinh Thủ Dương Minh Đại Trường. Chủ trị: Nghẹt mũi, chảy máu cam, liệt mặt méo miệng, cắn chặt răng.

Dưới chân cánh mũi, ngang mức huyệt Nhân Trung (1/3 trên rãnh nhân trung).
Xem toàn văn chuyên luận → ✓ Đã thẩm định
Đường kinh: Kinh Thủ Dương Minh Đại Trường

Huyệt Phù Đột (LI18) thuộc kinh Kinh Thủ Dương Minh Đại Trường. Chủ trị: Khó nuốt, mất tiếng, ho hen, nhiều đờm, bướu cổ.

Bên cổ, ngang mức bờ trên sụn giáp, giữa 2 bó cơ ức đòn chũm.
Xem toàn văn chuyên luận → ✓ Đã thẩm định
Đường kinh: Kinh Thủ Dương Minh Đại Trường

Huyệt Thiên Đỉnh (LI17) thuộc kinh Kinh Thủ Dương Minh Đại Trường. Chủ trị: Mất tiếng đột ngột, đau sưng họng, lao hạch.

Bờ sau cơ ức đòn chũm, ngang mức sụn nhẫn, dưới Phù Đột 1 thốn.
Xem toàn văn chuyên luận → ✓ Đã thẩm định
Đường kinh: Kinh Thủ Dương Minh Đại Trường

Huyệt Cự Cốt (LI16) thuộc kinh Kinh Thủ Dương Minh Đại Trường. Chủ trị: Đau vai không cử động được, lao hạch, bướu cổ.

Ở chỗ lõm giữa đầu ngoài xương đòn và gai xương bả vai.
Xem toàn văn chuyên luận → ✓ Đã thẩm định
Đường kinh: Kinh Thủ Dương Minh Đại Trường

Huyệt Kiên Ngung (LI15) thuộc kinh Kinh Thủ Dương Minh Đại Trường. Chủ trị: Viêm quanh khớp vai, liệt chi trên, phong chẩn, tăng huyết áp.

Dang ngang cánh tay, huyệt ở chỗ lõm phía trước mỏm cùng vai.
Xem toàn văn chuyên luận → ✓ Đã thẩm định
Đường kinh: Kinh Thủ Dương Minh Đại Trường

Huyệt Tí Nhu (LI14) thuộc kinh Kinh Thủ Dương Minh Đại Trường. Chủ trị: Đau vai cánh tay, bệnh về mắt, lao hạch cổ.

Ở đầu dưới cơ delta, trên đường nối Khúc Trì và Kiên Ngung.
Xem toàn văn chuyên luận → ✓ Đã thẩm định
Đường kinh: Kinh Thủ Dương Minh Đại Trường

Huyệt Thủ Ngũ Lý (LI13) thuộc kinh Kinh Thủ Dương Minh Đại Trường. Chủ trị: Đau cánh tay, tràng nhạc (lao hạch cổ), ho suyễn.

Trên nếp gấp khuỷu tay 3 thốn, trên đường nối Khúc Trì và Kiên Ngung.
Xem toàn văn chuyên luận → ✓ Đã thẩm định
Đường kinh: Kinh Thủ Dương Minh Đại Trường

Huyệt Trữu Liêu (LI12) thuộc kinh Kinh Thủ Dương Minh Đại Trường. Chủ trị: Đau khớp khuỷu, đau cánh tay, co cứng khuỷu tay.

Trên lồi cầu ngoài xương cánh tay, bờ ngoài cơ tam đầu.
Xem toàn văn chuyên luận → ✓ Đã thẩm định
Đường kinh: Kinh Thủ Dương Minh Đại Trường

Huyệt Khúc Trì (LI11) thuộc kinh Kinh Thủ Dương Minh Đại Trường. Chủ trị: Sốt cao, tăng huyết áp, dị ứng mẩn ngứa, liệt chi trên, đau họng.

Gấp khuỷu tay vuông góc, huyệt ở chỗ lõm đầu ngoài nếp gấp khuỷu.
Xem toàn văn chuyên luận → ✓ Đã thẩm định
Đường kinh: Kinh Thủ Dương Minh Đại Trường

Huyệt Thủ Tam Lý (LI10) thuộc kinh Kinh Thủ Dương Minh Đại Trường. Chủ trị: Đau vai, liệt chi trên, đau bụng tiêu chảy, đau răng.

Dưới huyệt Khúc Trì 2 thốn.
Xem toàn văn chuyên luận → ✓ Đã thẩm định
⚖️
TUYÊN BỐ MIỄN TRỪ TRÁCH NHIỆM Y TẾ & PHÁP LÝ (LUẬT KHÁM CHỮA BỆNH 2023): Hệ thống tonghoiyhoc.com là nền tảng số hóa tri thức bách khoa và công cụ hỗ trợ tham vấn chuyên môn cho nhân viên y tế & học viên Y Dược. Dữ liệu trên hệ thống không thay thế cho chẩn đoán, kết luận và phác đồ điều trị trực tiếp của Bác sĩ hoặc Lương y có chứng chỉ hành nghề. Người bệnh tuyệt đối không tự ý ngưng hoặc thay đổi thuốc Tây y điều trị bệnh mạn tính.