Thừa Khấp
ST1Huyệt Thừa Khấp (ST1) thuộc kinh Kinh Túc Dương Minh Vị. Chủ trị: Viêm kết mạc, cận thị, quáng gà, liệt mặt, giật mí mắt.
Huyệt Thừa Khấp (ST1) thuộc kinh Kinh Túc Dương Minh Vị. Chủ trị: Viêm kết mạc, cận thị, quáng gà, liệt mặt, giật mí mắt.
Huyệt Nghênh Hương (LI20) thuộc kinh Kinh Thủ Dương Minh Đại Trường. Chủ trị: Viêm mũi dị ứng, ngạt mũi, mất khứu giác, liệt mặt, giun chui ống mật.
Huyệt Hòa Liêu (LI19) thuộc kinh Kinh Thủ Dương Minh Đại Trường. Chủ trị: Nghẹt mũi, chảy máu cam, liệt mặt méo miệng, cắn chặt răng.
Huyệt Phù Đột (LI18) thuộc kinh Kinh Thủ Dương Minh Đại Trường. Chủ trị: Khó nuốt, mất tiếng, ho hen, nhiều đờm, bướu cổ.
Huyệt Thiên Đỉnh (LI17) thuộc kinh Kinh Thủ Dương Minh Đại Trường. Chủ trị: Mất tiếng đột ngột, đau sưng họng, lao hạch.
Huyệt Cự Cốt (LI16) thuộc kinh Kinh Thủ Dương Minh Đại Trường. Chủ trị: Đau vai không cử động được, lao hạch, bướu cổ.
Huyệt Kiên Ngung (LI15) thuộc kinh Kinh Thủ Dương Minh Đại Trường. Chủ trị: Viêm quanh khớp vai, liệt chi trên, phong chẩn, tăng huyết áp.
Huyệt Tí Nhu (LI14) thuộc kinh Kinh Thủ Dương Minh Đại Trường. Chủ trị: Đau vai cánh tay, bệnh về mắt, lao hạch cổ.
Huyệt Thủ Ngũ Lý (LI13) thuộc kinh Kinh Thủ Dương Minh Đại Trường. Chủ trị: Đau cánh tay, tràng nhạc (lao hạch cổ), ho suyễn.
Huyệt Trữu Liêu (LI12) thuộc kinh Kinh Thủ Dương Minh Đại Trường. Chủ trị: Đau khớp khuỷu, đau cánh tay, co cứng khuỷu tay.
Huyệt Khúc Trì (LI11) thuộc kinh Kinh Thủ Dương Minh Đại Trường. Chủ trị: Sốt cao, tăng huyết áp, dị ứng mẩn ngứa, liệt chi trên, đau họng.
Huyệt Thủ Tam Lý (LI10) thuộc kinh Kinh Thủ Dương Minh Đại Trường. Chủ trị: Đau vai, liệt chi trên, đau bụng tiêu chảy, đau răng.