Thương Khâu
SP5Huyệt Thương Khâu (SP5) thuộc kinh Kinh Túc Thái Âm Tỳ. Chủ trị: Trướng bụng, tiêu chảy, táo bón, vàng da, đau khớp cổ chân.
Huyệt Thương Khâu (SP5) thuộc kinh Kinh Túc Thái Âm Tỳ. Chủ trị: Trướng bụng, tiêu chảy, táo bón, vàng da, đau khớp cổ chân.
Huyệt Công Tôn (SP4) thuộc kinh Kinh Túc Thái Âm Tỳ. Chủ trị: Đau dạ dày, nôn mửa, đau thắt ngực, tiêu chảy, rối loạn kinh nguyệt.
Huyệt Thái Bạch (SP3) thuộc kinh Kinh Túc Thái Âm Tỳ. Chủ trị: Đau dạ dày, trướng bụng, tiêu chảy, kiết lỵ, nôn mửa, mệt mỏi.
Huyệt Đại Đô (SP2) thuộc kinh Kinh Túc Thái Âm Tỳ. Chủ trị: Trướng bụng, đau dạ dày, nôn mửa, sốt không ra mồ hôi.
Huyệt Ẩn Bạch (SP1) thuộc kinh Kinh Túc Thái Âm Tỳ. Chủ trị: Rong kinh, băng huyết, đại tiện ra máu, trướng bụng, động kinh.
Huyệt Lệ Đoài (ST45) thuộc kinh Kinh Túc Dương Minh Vị. Chủ trị: Sốt cao, ác mộng, mất ngủ, đau răng, liệt mặt, chảy máu cam.
Huyệt Nội Đình (ST44) thuộc kinh Kinh Túc Dương Minh Vị. Chủ trị: Đau răng hàm trên, đau họng, sốt cao, chảy máu cam, đau bụng kiết lỵ.
Huyệt Hãm Cốc (ST43) thuộc kinh Kinh Túc Dương Minh Vị. Chủ trị: Sưng mu bàn chân, phù mặt, sôi bụng, đau bụng, sốt cao.
Huyệt Xung Dương (ST42) thuộc kinh Kinh Túc Dương Minh Vị. Chủ trị: Liệt chân, đau răng, sưng mặt, đau dạ dày, sốt cao.
Huyệt Giải Khê (ST41) thuộc kinh Kinh Túc Dương Minh Vị. Chủ trị: Đau khớp cổ chân, liệt rủ bàn chân, đau đầu, chóng mặt, táo bón.
Huyệt Phong Long (ST40) thuộc kinh Kinh Túc Dương Minh Vị. Chủ trị: Đờm nhiều, ho hen, béo phì, mỡ máu, hoa mắt, động kinh, liệt chân.
Huyệt Hạ Cự Hư (ST39) thuộc kinh Kinh Túc Dương Minh Vị. Chủ trị: Đau bụng dưới, đau lưng lan dịch hoàn, tiêu chảy, viêm vú.