⚡ TỔNG HỘI Y HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM

Hệ Thống Huyệt Vị & 14 Đường Kinh Lạc

Chuẩn hóa định danh theo Tổ Chức Y Tế Thế Giới (WHO Standard Acupuncture Point Locations) kết hợp Y học Cổ truyền Việt Nam.

📊 Tổng số mục từ: 361 ✓ Dữ liệu chuẩn hóa & lưu trữ MySQL Native
Đường kinh: Kinh Túc Thái Âm Tỳ

Huyệt Thiên Khê (SP18) thuộc kinh Kinh Túc Thái Âm Tỳ. Chủ trị: Đau tức ngực, viêm tuyến vú, tắc tia sữa, ho suyễn.

Khoang liên sườn 4, cách đường giữa trước 6 thốn.
Xem toàn văn chuyên luận → ✓ Đã thẩm định
Đường kinh: Kinh Túc Thái Âm Tỳ

Huyệt Thực Độc (SP17) thuộc kinh Kinh Túc Thái Âm Tỳ. Chủ trị: Đau tức ngực sườn, đầy trướng bụng, nôn mửa.

Khoang liên sườn 5, cách đường giữa trước 6 thốn.
Xem toàn văn chuyên luận → ✓ Đã thẩm định
Đường kinh: Kinh Túc Thái Âm Tỳ

Huyệt Phúc Ngai (SP16) thuộc kinh Kinh Túc Thái Âm Tỳ. Chủ trị: Đau bụng, khó tiêu, kiết lỵ, táo bón.

Trên Đại Hoành 3 thốn, cách đường giữa trước 4 thốn.
Xem toàn văn chuyên luận → ✓ Đã thẩm định
Đường kinh: Kinh Túc Thái Âm Tỳ

Huyệt Đại Hoành (SP15) thuộc kinh Kinh Túc Thái Âm Tỳ. Chủ trị: Táo bón, tiêu chảy, đau bụng dưới, giun đũa.

Ngang rốn, cách rốn 4 thốn về phía ngoài.
Xem toàn văn chuyên luận → ✓ Đã thẩm định
Đường kinh: Kinh Túc Thái Âm Tỳ

Huyệt Phúc Kết (SP14) thuộc kinh Kinh Túc Thái Âm Tỳ. Chủ trị: Đau bụng quanh rốn, tiêu chảy, táo bón, thoát vị.

Dưới Đại Hoành 1.3 thốn, cách đường giữa trước 4 thốn.
Xem toàn văn chuyên luận → ✓ Đã thẩm định
Đường kinh: Kinh Túc Thái Âm Tỳ

Huyệt Phủ Xá (SP13) thuộc kinh Kinh Túc Thái Âm Tỳ. Chủ trị: Đau bụng, thoát vị bẹn, táo bón.

Trên Xung Môn 0.7 thốn, cách đường giữa trước 4 thốn.
Xem toàn văn chuyên luận → ✓ Đã thẩm định
Đường kinh: Kinh Túc Thái Âm Tỳ

Huyệt Xung Môn (SP12) thuộc kinh Kinh Túc Thái Âm Tỳ. Chủ trị: Đau bụng dưới, thoát vị bẹn, bí tiểu, khí hư.

Nếp gấp bẹn, ngoài động mạch đùi, cách đường giữa trước 3.5 thốn.
Xem toàn văn chuyên luận → ✓ Đã thẩm định
Đường kinh: Kinh Túc Thái Âm Tỳ

Huyệt Cơ Môn (SP11) thuộc kinh Kinh Túc Thái Âm Tỳ. Chủ trị: Bí tiểu, đái dầm, sưng đau háng, lở ngứa sinh dục.

Trên Huyết Hải 6 thốn, trong rãnh giữa cơ may và cơ khép to.
Xem toàn văn chuyên luận → ✓ Đã thẩm định
Đường kinh: Kinh Túc Thái Âm Tỳ

Huyệt Huyết Hải (SP10) thuộc kinh Kinh Túc Thái Âm Tỳ. Chủ trị: Kinh nguyệt không đều, rong kinh, bế kinh, mày đay, ngứa dị ứng, chàm.

Bờ trong xương bánh chè đo lên 2 thốn, trên cơ rộng trong.
Xem toàn văn chuyên luận → ✓ Đã thẩm định
Đường kinh: Kinh Túc Thái Âm Tỳ

Huyệt Âm Lăng Tuyền (SP9) thuộc kinh Kinh Túc Thái Âm Tỳ. Chủ trị: Phù thũng, bí tiểu, tiểu đục, tiêu chảy, khí hư, đau khớp gối.

Ở chỗ lõm dưới lồi củ trong xương chày, bờ trong cẳng chân.
Xem toàn văn chuyên luận → ✓ Đã thẩm định
Đường kinh: Kinh Túc Thái Âm Tỳ

Huyệt Địa Cơ (SP8) thuộc kinh Kinh Túc Thái Âm Tỳ. Chủ trị: Đau bụng kinh dữ dội, rong kinh, tiểu khó, tiêu chảy, phù thũng.

Dưới Âm Lăng Tuyền 3 thốn, sát bờ sau xương chày.
Xem toàn văn chuyên luận → ✓ Đã thẩm định
Đường kinh: Kinh Túc Thái Âm Tỳ

Huyệt Lậu Cốc (SP7) thuộc kinh Kinh Túc Thái Âm Tỳ. Chủ trị: Trướng bụng sôi bụng, tiểu khó, phù nề, lạnh chi dưới.

Trên mắt cá trong 6 thốn, sát bờ sau xương chày (trên Tam Âm Giao…
Xem toàn văn chuyên luận → ✓ Đã thẩm định
⚖️
TUYÊN BỐ MIỄN TRỪ TRÁCH NHIỆM Y TẾ & PHÁP LÝ (LUẬT KHÁM CHỮA BỆNH 2023): Hệ thống tonghoiyhoc.com là nền tảng số hóa tri thức bách khoa và công cụ hỗ trợ tham vấn chuyên môn cho nhân viên y tế & học viên Y Dược. Dữ liệu trên hệ thống không thay thế cho chẩn đoán, kết luận và phác đồ điều trị trực tiếp của Bác sĩ hoặc Lương y có chứng chỉ hành nghề. Người bệnh tuyệt đối không tự ý ngưng hoặc thay đổi thuốc Tây y điều trị bệnh mạn tính.