Thiên Khê
SP18Huyệt Thiên Khê (SP18) thuộc kinh Kinh Túc Thái Âm Tỳ. Chủ trị: Đau tức ngực, viêm tuyến vú, tắc tia sữa, ho suyễn.
Huyệt Thiên Khê (SP18) thuộc kinh Kinh Túc Thái Âm Tỳ. Chủ trị: Đau tức ngực, viêm tuyến vú, tắc tia sữa, ho suyễn.
Huyệt Thực Độc (SP17) thuộc kinh Kinh Túc Thái Âm Tỳ. Chủ trị: Đau tức ngực sườn, đầy trướng bụng, nôn mửa.
Huyệt Phúc Ngai (SP16) thuộc kinh Kinh Túc Thái Âm Tỳ. Chủ trị: Đau bụng, khó tiêu, kiết lỵ, táo bón.
Huyệt Đại Hoành (SP15) thuộc kinh Kinh Túc Thái Âm Tỳ. Chủ trị: Táo bón, tiêu chảy, đau bụng dưới, giun đũa.
Huyệt Phúc Kết (SP14) thuộc kinh Kinh Túc Thái Âm Tỳ. Chủ trị: Đau bụng quanh rốn, tiêu chảy, táo bón, thoát vị.
Huyệt Phủ Xá (SP13) thuộc kinh Kinh Túc Thái Âm Tỳ. Chủ trị: Đau bụng, thoát vị bẹn, táo bón.
Huyệt Xung Môn (SP12) thuộc kinh Kinh Túc Thái Âm Tỳ. Chủ trị: Đau bụng dưới, thoát vị bẹn, bí tiểu, khí hư.
Huyệt Cơ Môn (SP11) thuộc kinh Kinh Túc Thái Âm Tỳ. Chủ trị: Bí tiểu, đái dầm, sưng đau háng, lở ngứa sinh dục.
Huyệt Huyết Hải (SP10) thuộc kinh Kinh Túc Thái Âm Tỳ. Chủ trị: Kinh nguyệt không đều, rong kinh, bế kinh, mày đay, ngứa dị ứng, chàm.
Huyệt Âm Lăng Tuyền (SP9) thuộc kinh Kinh Túc Thái Âm Tỳ. Chủ trị: Phù thũng, bí tiểu, tiểu đục, tiêu chảy, khí hư, đau khớp gối.
Huyệt Địa Cơ (SP8) thuộc kinh Kinh Túc Thái Âm Tỳ. Chủ trị: Đau bụng kinh dữ dội, rong kinh, tiểu khó, tiêu chảy, phù thũng.
Huyệt Lậu Cốc (SP7) thuộc kinh Kinh Túc Thái Âm Tỳ. Chủ trị: Trướng bụng sôi bụng, tiểu khó, phù nề, lạnh chi dưới.