Bỉnh Phong
SI12Huyệt Bỉnh Phong (SI12) thuộc kinh Kinh Thủ Thái Dương Tiểu Trường. Chủ trị: Đau bả vai, đau khớp vai khó giơ tay, tê bì cánh tay.
Huyệt Bỉnh Phong (SI12) thuộc kinh Kinh Thủ Thái Dương Tiểu Trường. Chủ trị: Đau bả vai, đau khớp vai khó giơ tay, tê bì cánh tay.
Huyệt Thiên Tông (SI11) thuộc kinh Kinh Thủ Thái Dương Tiểu Trường. Chủ trị: Đau bả vai, viêm quanh khớp vai, tắc tia sữa, ho suyễn.
Huyệt Nhu Du (SI10) thuộc kinh Kinh Thủ Thái Dương Tiểu Trường. Chủ trị: Đau sưng khớp vai, cánh tay vô lực, lao hạch.
Huyệt Kiên Trinh (SI9) thuộc kinh Kinh Thủ Thái Dương Tiểu Trường. Chủ trị: Đau khớp vai, liệt chi trên, ù tai, lao hạch cổ.
Huyệt Tiểu Hải (SI8) thuộc kinh Kinh Thủ Thái Dương Tiểu Trường. Chủ trị: Đau dây thần kinh trụ, đau khớp khuỷu, cứng gáy, động kinh.
Huyệt Chi Chính (SI7) thuộc kinh Kinh Thủ Thái Dương Tiểu Trường. Chủ trị: Cứng gáy, đau khuỷu tay, mụn cóc hạt cơm, cuồng sảng.
Huyệt Dưỡng Lão (SI6) thuộc kinh Kinh Thủ Thái Dương Tiểu Trường. Chủ trị: Mờ mắt người già, đau mỏi vai gáy lưng, liệt cánh tay.
Huyệt Dương Cốc (SI5) thuộc kinh Kinh Thủ Thái Dương Tiểu Trường. Chủ trị: Đau khớp cổ tay, sưng hàm, điếc tai, sốt cao co giật trẻ em.
Huyệt Uyển Cốt (SI4) thuộc kinh Kinh Thủ Thái Dương Tiểu Trường. Chủ trị: Đau khớp cổ tay, đau đầu, cứng gáy, vàng da, sốt không ra mồ hôi.
Huyệt Hậu Khê (SI3) thuộc kinh Kinh Thủ Thái Dương Tiểu Trường. Chủ trị: Cứng gáy, vẹo cổ, đau lưng, động kinh, ù tai, sốt rét cơn.
Huyệt Tiền Cốc (SI2) thuộc kinh Kinh Thủ Thái Dương Tiểu Trường. Chủ trị: Đau đầu, sưng họng, sốt, ù tai, tắc tia sữa.
Huyệt Thiếu Trạch (SI1) thuộc kinh Kinh Thủ Thái Dương Tiểu Trường. Chủ trị: Tắc tia sữa, thiếu sữa, sốt cao, hôn mê, đau đầu, viêm kết mạc.