Âm Cốc
KI10Huyệt Âm Cốc (KI10) thuộc kinh Kinh Túc Thiếu Âm Thận. Chủ trị: Liệt dương, xuất huyết tử cung, tiểu khó, đau khớp gối.
Huyệt Âm Cốc (KI10) thuộc kinh Kinh Túc Thiếu Âm Thận. Chủ trị: Liệt dương, xuất huyết tử cung, tiểu khó, đau khớp gối.
Huyệt Trúc Tân (KI9) thuộc kinh Kinh Túc Thiếu Âm Thận. Chủ trị: Động kinh, cuồng loạn, ngộ độc, đau cẳng chân, thoát vị.
Huyệt Giao Tín (KI8) thuộc kinh Kinh Túc Thiếu Âm Thận. Chủ trị: Kinh nguyệt không đều, băng huyết, sa tử cung, tiêu chảy, táo bón.
Huyệt Phục Lưu (KI7) thuộc kinh Kinh Túc Thiếu Âm Thận. Chủ trị: Phù thũng, tự hãn, mồ hôi trộm, sôi bụng, tiêu chảy, đau thắt lưng, liệt chân.
Huyệt Chiếu Hải (KI6) thuộc kinh Kinh Túc Thiếu Âm Thận. Chủ trị: Mất ngủ, khô họng, viêm họng mạn, kinh nguyệt không đều, động kinh ban đêm.
Huyệt Thủy Tuyền (KI5) thuộc kinh Kinh Túc Thiếu Âm Thận. Chủ trị: Bế kinh, đau bụng kinh, sa tử cung, tiểu khó, mờ mắt.
Huyệt Đại Chung (KI4) thuộc kinh Kinh Túc Thiếu Âm Thận. Chủ trị: Ho ra máu, khó thở, đái dầm, bí tiểu, đau gót chân, sợ hãi.
Huyệt Thái Khê (KI3) thuộc kinh Kinh Túc Thiếu Âm Thận. Chủ trị: Đau lưng mỏi gối, ù tai, mất ngủ, liệt dương, hen phế quản thể thận hư, viêm họng mạn.
Huyệt Nhiên Cốc (KI2) thuộc kinh Kinh Túc Thiếu Âm Thận. Chủ trị: Đái tháo đường (tiêu khát), kinh nguyệt không đều, di tinh, đau họng, sốt.
Huyệt Dũng Tuyền (KI1) thuộc kinh Kinh Túc Thiếu Âm Thận. Chủ trị: Sốt cao co giật, hôn mê trúng phong, tăng huyết áp kịch phát, đau đỉnh đầu, mất ngủ, nóng rát gan bàn chân.
Huyệt Chí Âm (BL67) thuộc kinh Kinh Túc Thái Dương Bàng Quang. Chủ trị: Ngôi thai ngược, khó sinh, đau đầu sau gáy, ngạt mũi.
Huyệt Thông Cốc (BL66) thuộc kinh Kinh Túc Thái Dương Bàng Quang. Chủ trị: Đau đầu, cứng gáy, hoa mắt, chảy máu cam.