Đại Lăng
PC7Huyệt Đại Lăng (PC7) thuộc kinh Kinh Thủ Quyết Âm Tâm Bào. Chủ trị: Đau tim, hồi hộp, mất ngủ, hôi miệng, đau khớp cổ tay, cuồng sảng.
Huyệt Đại Lăng (PC7) thuộc kinh Kinh Thủ Quyết Âm Tâm Bào. Chủ trị: Đau tim, hồi hộp, mất ngủ, hôi miệng, đau khớp cổ tay, cuồng sảng.
Huyệt Nội Quan (PC6) thuộc kinh Kinh Thủ Quyết Âm Tâm Bào. Chủ trị: Buồn nôn, say tàu xe, nôn thai nghén, đau dạ dày, đau thắt ngực, mất ngủ, hồi hộp, lo âu.
Huyệt Giản Sử (PC5) thuộc kinh Kinh Thủ Quyết Âm Tâm Bào. Chủ trị: Sốt rét cơn, đau thắt ngực, nôn mửa, động kinh, tâm thần phân liệt.
Huyệt Khích Môn (PC4) thuộc kinh Kinh Thủ Quyết Âm Tâm Bào. Chủ trị: Cơn đau thắt ngực, loạn nhịp tim, nôn ra máu, ho ra máu, lo âu.
Huyệt Khúc Trạch (PC3) thuộc kinh Kinh Thủ Quyết Âm Tâm Bào. Chủ trị: Đau thắt ngực, sốt say nắng, nôn mửa, tiêu chảy cấp, run cánh tay.
Huyệt Thiên Tuyền (PC2) thuộc kinh Kinh Thủ Quyết Âm Tâm Bào. Chủ trị: Đau tức ngực, hồi hộp, ho, đau mặt trong cánh tay.
Huyệt Thiên Trì (PC1) thuộc kinh Kinh Thủ Quyết Âm Tâm Bào. Chủ trị: Đau ngực, đau hạ sườn, viêm tuyến vú, lao hạch cổ.
Huyệt Du Phủ (KI27) thuộc kinh Kinh Túc Thiếu Âm Thận. Chủ trị: Ho, hen phế quản nặng, khó thở, đau ngực, nôn mửa.
Huyệt Hoặc Trung (KI26) thuộc kinh Kinh Túc Thiếu Âm Thận. Chủ trị: Ho nhiều đờm, hen suyễn, đau tức ngực sườn.
Huyệt Thần Tàng (KI25) thuộc kinh Kinh Túc Thiếu Âm Thận. Chủ trị: Ho hen, đau ngực, khó thở, nôn mửa.
Huyệt Linh Khư (KI24) thuộc kinh Kinh Túc Thiếu Âm Thận. Chủ trị: Ho, đau tức ngực, nôn mửa, kém ăn.
Huyệt Thần Phong (KI23) thuộc kinh Kinh Túc Thiếu Âm Thận. Chủ trị: Ho hen, đau tức ngực, viêm tuyến vú.