⚡ TỔNG HỘI Y HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM

Hệ Thống Huyệt Vị & 14 Đường Kinh Lạc

Chuẩn hóa định danh theo Tổ Chức Y Tế Thế Giới (WHO Standard Acupuncture Point Locations) kết hợp Y học Cổ truyền Việt Nam.

📊 Tổng số mục từ: 361 ✓ Dữ liệu chuẩn hóa & lưu trữ MySQL Native
Đường kinh: Kinh Túc Thiếu Âm Thận

Huyệt Bộ Lang (KI22) thuộc kinh Kinh Túc Thiếu Âm Thận. Chủ trị: Ho hen, đau tức ngực sườn, nôn mửa.

Khoang liên sườn 5, cách đường giữa ngực 2 thốn.
Xem toàn văn chuyên luận → ✓ Đã thẩm định
Đường kinh: Kinh Túc Thiếu Âm Thận

Huyệt U Môn (KI21) thuộc kinh Kinh Túc Thiếu Âm Thận. Chủ trị: Nôn mửa, đau dạ dày, tiêu chảy, ợ chua.

Trên rốn 6 thốn, cách đường giữa trước 0.5 thốn.
Xem toàn văn chuyên luận → ✓ Đã thẩm định
Đường kinh: Kinh Túc Thiếu Âm Thận

Huyệt Thông Cốc (KI20) thuộc kinh Kinh Túc Thiếu Âm Thận. Chủ trị: Đau dạ dày, nôn mửa, sôi bụng, đau ngực.

Trên rốn 5 thốn, cách đường giữa trước 0.5 thốn.
Xem toàn văn chuyên luận → ✓ Đã thẩm định
Đường kinh: Kinh Túc Thiếu Âm Thận

Huyệt Âm Đô (KI19) thuộc kinh Kinh Túc Thiếu Âm Thận. Chủ trị: Đau dạ dày, trướng bụng, nôn mửa, ho suyễn.

Trên rốn 4 thốn, cách đường giữa trước 0.5 thốn (ngang Trung Quản).
Xem toàn văn chuyên luận → ✓ Đã thẩm định
Đường kinh: Kinh Túc Thiếu Âm Thận

Huyệt Thạch Quan (KI18) thuộc kinh Kinh Túc Thiếu Âm Thận. Chủ trị: Nôn mửa, đau dạ dày, táo bón, nấc cụt.

Trên rốn 3 thốn, cách đường giữa trước 0.5 thốn.
Xem toàn văn chuyên luận → ✓ Đã thẩm định
Đường kinh: Kinh Túc Thiếu Âm Thận

Huyệt Thương Khúc (KI17) thuộc kinh Kinh Túc Thiếu Âm Thận. Chủ trị: Đau dạ dày, tiêu chảy, táo bón, ăn không ngon.

Trên rốn 2 thốn, cách đường giữa trước 0.5 thốn.
Xem toàn văn chuyên luận → ✓ Đã thẩm định
Đường kinh: Kinh Túc Thiếu Âm Thận

Huyệt Hoang Du (KI16) thuộc kinh Kinh Túc Thiếu Âm Thận. Chủ trị: Đau bụng quanh rốn, táo bón, tiêu chảy, trướng bụng.

Ngang rốn, cách rốn 0.5 thốn về phía ngoài.
Xem toàn văn chuyên luận → ✓ Đã thẩm định
Đường kinh: Kinh Túc Thiếu Âm Thận

Huyệt Trung Chú (KI15) thuộc kinh Kinh Túc Thiếu Âm Thận. Chủ trị: Đau bụng dưới, kinh nguyệt không đều, táo bón.

Dưới rốn 1 thốn, cách đường giữa trước 0.5 thốn (ngang Âm Giao).
Xem toàn văn chuyên luận → ✓ Đã thẩm định
Đường kinh: Kinh Túc Thiếu Âm Thận

Huyệt Tứ Mãn (KI14) thuộc kinh Kinh Túc Thiếu Âm Thận. Chủ trị: Trướng bụng, phù nề, đau bụng kinh, tiêu chảy.

Dưới rốn 2 thốn, cách đường giữa trước 0.5 thốn (ngang Thạch Môn).
Xem toàn văn chuyên luận → ✓ Đã thẩm định
Đường kinh: Kinh Túc Thiếu Âm Thận

Huyệt Khí Huyệt (KI13) thuộc kinh Kinh Túc Thiếu Âm Thận. Chủ trị: Rối loạn kinh nguyệt, vô sinh, tiêu chảy, đau thắt lưng.

Dưới rốn 3 thốn, cách đường giữa trước 0.5 thốn (ngang Quan Nguyên).
Xem toàn văn chuyên luận → ✓ Đã thẩm định
Đường kinh: Kinh Túc Thiếu Âm Thận

Huyệt Đại Hách (KI12) thuộc kinh Kinh Túc Thiếu Âm Thận. Chủ trị: Di tinh, liệt dương, xuất tinh sớm, khí hư, sa tử cung.

Dưới rốn 4 thốn, cách đường giữa trước 0.5 thốn (ngang Trung Cực).
Xem toàn văn chuyên luận → ✓ Đã thẩm định
Đường kinh: Kinh Túc Thiếu Âm Thận

Huyệt Hoành Cốt (KI11) thuộc kinh Kinh Túc Thiếu Âm Thận. Chủ trị: Bí tiểu, đái dầm, di tinh, liệt dương, đau tinh hoàn.

Bờ trên xương mu, cách đường giữa bụng 0.5 thốn (ngang Khúc Cốt).
Xem toàn văn chuyên luận → ✓ Đã thẩm định
⚖️
TUYÊN BỐ MIỄN TRỪ TRÁCH NHIỆM Y TẾ & PHÁP LÝ (LUẬT KHÁM CHỮA BỆNH 2023): Hệ thống tonghoiyhoc.com là nền tảng số hóa tri thức bách khoa và công cụ hỗ trợ tham vấn chuyên môn cho nhân viên y tế & học viên Y Dược. Dữ liệu trên hệ thống không thay thế cho chẩn đoán, kết luận và phác đồ điều trị trực tiếp của Bác sĩ hoặc Lương y có chứng chỉ hành nghề. Người bệnh tuyệt đối không tự ý ngưng hoặc thay đổi thuốc Tây y điều trị bệnh mạn tính.