Thiên Tỉnh
TE10Huyệt Thiên Tỉnh (TE10) thuộc kinh Kinh Thủ Thiếu Dương Tam Tiêu. Chủ trị: Đau khớp khuỷu, tràng nhạc (lao hạch cổ), đau nửa đầu, đau họng.
Huyệt Thiên Tỉnh (TE10) thuộc kinh Kinh Thủ Thiếu Dương Tam Tiêu. Chủ trị: Đau khớp khuỷu, tràng nhạc (lao hạch cổ), đau nửa đầu, đau họng.
Huyệt Tứ Độc (TE9) thuộc kinh Kinh Thủ Thiếu Dương Tam Tiêu. Chủ trị: Điếc tai, đau răng hàm dưới, mất tiếng đột ngột, đau cẳng tay.
Huyệt Tam Dương Lạc (TE8) thuộc kinh Kinh Thủ Thiếu Dương Tam Tiêu. Chủ trị: Điếc tai đột ngột, mất tiếng, đau cẳng tay.
Huyệt Hội Tông (TE7) thuộc kinh Kinh Thủ Thiếu Dương Tam Tiêu. Chủ trị: Điếc tai, động kinh, đau cánh tay.
Huyệt Chi Câu (TE6) thuộc kinh Kinh Thủ Thiếu Dương Tam Tiêu. Chủ trị: Táo bón, đau tức ngực sườn, sưng đau họng, sốt không ra mồ hôi, zona liên sườn.
Huyệt Ngoại Quan (TE5) thuộc kinh Kinh Thủ Thiếu Dương Tam Tiêu. Chủ trị: Cảm mạo sốt phát nhiệt, đau nửa đầu, đau cứng cổ gáy, ù tai, liệt chi trên.
Huyệt Dương Trì (TE4) thuộc kinh Kinh Thủ Thiếu Dương Tam Tiêu. Chủ trị: Đau khớp cổ tay, đau họng, mắt đỏ, đái tháo đường, sốt rét.
Huyệt Trung Chữ (TE3) thuộc kinh Kinh Thủ Thiếu Dương Tam Tiêu. Chủ trị: Ù tai, điếc tai, đau đầu, đau họng, ngón tay co duỗi khó.
Huyệt Dịch Môn (TE2) thuộc kinh Kinh Thủ Thiếu Dương Tam Tiêu. Chủ trị: Đau đầu, mắt đỏ, đau họng, điếc tai, sốt rét.
Huyệt Quan Xung (TE1) thuộc kinh Kinh Thủ Thiếu Dương Tam Tiêu. Chủ trị: Đau đầu, đau họng, sốt cao, điếc tai, hôn mê.
Huyệt Trung Xung (PC9) thuộc kinh Kinh Thủ Quyết Âm Tâm Bào. Chủ trị: Trúng phong hôn mê, sốt cao co giật, say nắng, cứng lưỡi, đau tim.
Huyệt Lao Cung (PC8) thuộc kinh Kinh Thủ Quyết Âm Tâm Bào. Chủ trị: Sốt cao mê sảng, loét miệng lưỡi, nôn mửa, động kinh, đổ mồ hôi tay.