Hòa Liêu
TE22Huyệt Hòa Liêu (TE22) thuộc kinh Kinh Thủ Thiếu Dương Tam Tiêu. Chủ trị: Đau đầu, ù tai, cứng hàm, liệt mặt.
Huyệt Hòa Liêu (TE22) thuộc kinh Kinh Thủ Thiếu Dương Tam Tiêu. Chủ trị: Đau đầu, ù tai, cứng hàm, liệt mặt.
Huyệt Nhĩ Môn (TE21) thuộc kinh Kinh Thủ Thiếu Dương Tam Tiêu. Chủ trị: Ù tai, điếc tai, viêm tai giữa chảy mủ, đau răng.
Huyệt Giác Tôn (TE20) thuộc kinh Kinh Thủ Thiếu Dương Tam Tiêu. Chủ trị: Đau mắt đỏ, viêm tai, quai bị, đau răng, mộng thịt.
Huyệt Lư Tức (TE19) thuộc kinh Kinh Thủ Thiếu Dương Tam Tiêu. Chủ trị: Đau đầu, ù tai, đau tai, nôn mửa trẻ em.
Huyệt Khế Mạch (TE18) thuộc kinh Kinh Thủ Thiếu Dương Tam Tiêu. Chủ trị: Đau đầu, ù tai, điếc, co giật trẻ em.
Huyệt Ế Phong (TE17) thuộc kinh Kinh Thủ Thiếu Dương Tam Tiêu. Chủ trị: Liệt dây thần kinh VII, ù tai, điếc tai, quai bị, đau răng, cắn chặt hàm.
Huyệt Thiên Dũ (TE16) thuộc kinh Kinh Thủ Thiếu Dương Tam Tiêu. Chủ trị: Đau đầu, điếc tai, hoa mắt, cứng gáy, sưng mặt.
Huyệt Thiên Liêu (TE15) thuộc kinh Kinh Thủ Thiếu Dương Tam Tiêu. Chủ trị: Đau vai gáy, cứng cổ, đau lưng trên.
Huyệt Kiên Liêu (TE14) thuộc kinh Kinh Thủ Thiếu Dương Tam Tiêu. Chủ trị: Viêm quanh khớp vai, liệt chi trên, đau nhức vai.
Huyệt Nhu Hội (TE13) thuộc kinh Kinh Thủ Thiếu Dương Tam Tiêu. Chủ trị: Bướu cổ, lao hạch, đau vai cánh tay.
Huyệt Tiêu Lạc (TE12) thuộc kinh Kinh Thủ Thiếu Dương Tam Tiêu. Chủ trị: Đau đầu, cứng gáy, đau cánh tay, bướu cổ.
Huyệt Thanh Lãnh Uyên (TE11) thuộc kinh Kinh Thủ Thiếu Dương Tam Tiêu. Chủ trị: Đau đầu, đau mắt, đau cánh tay khó giơ lên.