Khúc Cốt
CV2Huyệt Khúc Cốt (CV2) thuộc kinh Mạch Nhâm. Chủ trị: Bí tiểu, đái dầm, viêm bàng quang, di tinh, liệt dương, khí hư.
Huyệt Khúc Cốt (CV2) thuộc kinh Mạch Nhâm. Chủ trị: Bí tiểu, đái dầm, viêm bàng quang, di tinh, liệt dương, khí hư.
Huyệt Hội Âm (CV1) thuộc kinh Mạch Nhâm. Chủ trị: Chết đuối ngạt thở, hôn mê, trĩ, di tinh, viêm tuyến tiền liệt, rối loạn kinh nguyệt.
Huyệt Kỳ Môn (LR14) thuộc kinh Kinh Túc Quyết Âm Can. Chủ trị: Đau tức ngực sườn, viêm gan, gan to, ợ chua, nấc cụt, trầm cảm, trướng bụng.
Huyệt Chương Môn (LR13) thuộc kinh Kinh Túc Quyết Âm Can. Chủ trị: Trướng bụng, lách to, gan to, đau sườn, khó tiêu, nôn mửa, tiêu chảy.
Huyệt Cấp Mạch (LR12) thuộc kinh Kinh Túc Quyết Âm Can. Chủ trị: Thoát vị bẹn, đau tinh hoàn, sa tử cung.
Huyệt Âm Liêm (LR11) thuộc kinh Kinh Túc Quyết Âm Can. Chủ trị: Kinh nguyệt không đều, vô sinh nữ, đau khớp háng.
Huyệt Túc Ngũ Lý (LR10) thuộc kinh Kinh Túc Quyết Âm Can. Chủ trị: Bí tiểu, đầy trướng bụng dưới, co cứng đùi.
Huyệt Âm Bao (LR9) thuộc kinh Kinh Túc Quyết Âm Can. Chủ trị: Kinh nguyệt không đều, bí tiểu, đái dầm, đau thắt lưng cùng.
Huyệt Khúc Tuyền (LR8) thuộc kinh Kinh Túc Quyết Âm Can. Chủ trị: Sa tử cung, đau bụng dưới, ngứa âm hộ, di tinh, liệt dương, đau khớp gối.
Huyệt Tất Quan (LR7) thuộc kinh Kinh Túc Quyết Âm Can. Chủ trị: Đau khớp gối, viêm sưng gối, co rút cẳng chân.
Huyệt Trung Đô (LR6) thuộc kinh Kinh Túc Quyết Âm Can. Chủ trị: Băng huyết, rong kinh, đau bụng dưới, tiêu chảy cấp, viêm tinh hoàn.
Huyệt Lãi Câu (LR5) thuộc kinh Kinh Túc Quyết Âm Can. Chủ trị: Ngứa âm hộ, viêm tinh hoàn, kinh nguyệt không đều, bí tiểu, đau cẳng chân.