⚡ TỔNG HỘI Y HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM

Hệ Thống Huyệt Vị & 14 Đường Kinh Lạc

Chuẩn hóa định danh theo Tổ Chức Y Tế Thế Giới (WHO Standard Acupuncture Point Locations) kết hợp Y học Cổ truyền Việt Nam.

📊 Tổng số mục từ: 361 ✓ Dữ liệu chuẩn hóa & lưu trữ MySQL Native
Đường kinh: Mạch Nhâm

Huyệt Khúc Cốt (CV2) thuộc kinh Mạch Nhâm. Chủ trị: Bí tiểu, đái dầm, viêm bàng quang, di tinh, liệt dương, khí hư.

Chính giữa bờ trên khớp mu.
Xem toàn văn chuyên luận → ✓ Đã thẩm định
Đường kinh: Mạch Nhâm

Huyệt Hội Âm (CV1) thuộc kinh Mạch Nhâm. Chủ trị: Chết đuối ngạt thở, hôn mê, trĩ, di tinh, viêm tuyến tiền liệt, rối loạn kinh nguyệt.

Chính giữa đáy chậu, giữa hậu môn và bìu dái (nam) hoặc âm hộ (nữ).
Xem toàn văn chuyên luận → ✓ Đã thẩm định
Đường kinh: Kinh Túc Quyết Âm Can

Huyệt Kỳ Môn (LR14) thuộc kinh Kinh Túc Quyết Âm Can. Chủ trị: Đau tức ngực sườn, viêm gan, gan to, ợ chua, nấc cụt, trầm cảm, trướng bụng.

Khoang liên sườn 6, thẳng núm vú xuống (cách đường giữa 4 thốn).
Xem toàn văn chuyên luận → ✓ Đã thẩm định
Đường kinh: Kinh Túc Quyết Âm Can

Huyệt Chương Môn (LR13) thuộc kinh Kinh Túc Quyết Âm Can. Chủ trị: Trướng bụng, lách to, gan to, đau sườn, khó tiêu, nôn mửa, tiêu chảy.

Bờ dưới đầu tự do xương sườn 11.
Xem toàn văn chuyên luận → ✓ Đã thẩm định
Đường kinh: Kinh Túc Quyết Âm Can

Huyệt Cấp Mạch (LR12) thuộc kinh Kinh Túc Quyết Âm Can. Chủ trị: Thoát vị bẹn, đau tinh hoàn, sa tử cung.

Dưới Khúc Cốt 1 thốn, cách đường giữa 2.5 thốn trong nếp bẹn.
Xem toàn văn chuyên luận → ✓ Đã thẩm định
Đường kinh: Kinh Túc Quyết Âm Can

Huyệt Âm Liêm (LR11) thuộc kinh Kinh Túc Quyết Âm Can. Chủ trị: Kinh nguyệt không đều, vô sinh nữ, đau khớp háng.

Dưới Khí Xung (ST30) 2 thốn, bờ ngoài cơ khép dài.
Xem toàn văn chuyên luận → ✓ Đã thẩm định
Đường kinh: Kinh Túc Quyết Âm Can

Huyệt Túc Ngũ Lý (LR10) thuộc kinh Kinh Túc Quyết Âm Can. Chủ trị: Bí tiểu, đầy trướng bụng dưới, co cứng đùi.

Dưới Khí Xung (ST30) 3 thốn, bờ ngoài cơ khép dài.
Xem toàn văn chuyên luận → ✓ Đã thẩm định
Đường kinh: Kinh Túc Quyết Âm Can

Huyệt Âm Bao (LR9) thuộc kinh Kinh Túc Quyết Âm Can. Chủ trị: Kinh nguyệt không đều, bí tiểu, đái dầm, đau thắt lưng cùng.

Mặt trong đùi, trên lồi cầu trong xương đùi 4 thốn, giữa cơ may và…
Xem toàn văn chuyên luận → ✓ Đã thẩm định
Đường kinh: Kinh Túc Quyết Âm Can

Huyệt Khúc Tuyền (LR8) thuộc kinh Kinh Túc Quyết Âm Can. Chủ trị: Sa tử cung, đau bụng dưới, ngứa âm hộ, di tinh, liệt dương, đau khớp gối.

Đầu trong nếp gấp khoeo chân khi co gối, bờ trước gân cơ bán màng.
Xem toàn văn chuyên luận → ✓ Đã thẩm định
Đường kinh: Kinh Túc Quyết Âm Can

Huyệt Tất Quan (LR7) thuộc kinh Kinh Túc Quyết Âm Can. Chủ trị: Đau khớp gối, viêm sưng gối, co rút cẳng chân.

Dưới lồi cầu trong xương chày, sau Âm Lăng Tuyền 1 thốn.
Xem toàn văn chuyên luận → ✓ Đã thẩm định
Đường kinh: Kinh Túc Quyết Âm Can

Huyệt Trung Đô (LR6) thuộc kinh Kinh Túc Quyết Âm Can. Chủ trị: Băng huyết, rong kinh, đau bụng dưới, tiêu chảy cấp, viêm tinh hoàn.

Trên mắt cá trong 7 thốn, sát bờ trong xương chày.
Xem toàn văn chuyên luận → ✓ Đã thẩm định
Đường kinh: Kinh Túc Quyết Âm Can

Huyệt Lãi Câu (LR5) thuộc kinh Kinh Túc Quyết Âm Can. Chủ trị: Ngứa âm hộ, viêm tinh hoàn, kinh nguyệt không đều, bí tiểu, đau cẳng chân.

Trên mắt cá trong 5 thốn, sát bờ trong xương chày.
Xem toàn văn chuyên luận → ✓ Đã thẩm định
⚖️
TUYÊN BỐ MIỄN TRỪ TRÁCH NHIỆM Y TẾ & PHÁP LÝ (LUẬT KHÁM CHỮA BỆNH 2023): Hệ thống tonghoiyhoc.com là nền tảng số hóa tri thức bách khoa và công cụ hỗ trợ tham vấn chuyên môn cho nhân viên y tế & học viên Y Dược. Dữ liệu trên hệ thống không thay thế cho chẩn đoán, kết luận và phác đồ điều trị trực tiếp của Bác sĩ hoặc Lương y có chứng chỉ hành nghề. Người bệnh tuyệt đối không tự ý ngưng hoặc thay đổi thuốc Tây y điều trị bệnh mạn tính.