Yêu Dương Quan
GV3Huyệt Yêu Dương Quan (GV3) thuộc kinh Mạch Đốc. Chủ trị: Đau lưng mỏi gối, đau thần kinh tọa, liệt chi dưới, di tinh, liệt dương.
Huyệt Yêu Dương Quan (GV3) thuộc kinh Mạch Đốc. Chủ trị: Đau lưng mỏi gối, đau thần kinh tọa, liệt chi dưới, di tinh, liệt dương.
Huyệt Yêu Du (GV2) thuộc kinh Mạch Đốc. Chủ trị: Đau thắt lưng cùng, đau thần kinh tọa, kinh nguyệt không đều, trĩ, đái dầm.
Huyệt Trường Cường (GV1) thuộc kinh Mạch Đốc. Chủ trị: Bệnh trĩ, sa trực tràng, tiêu chảy ra máu, táo bón, động kinh, đau thắt lưng cùng.
Huyệt Thừa Tương (CV24) thuộc kinh Mạch Nhâm. Chủ trị: Liệt mặt méo miệng, đau răng hàm dưới, chảy dãi, động kinh, sưng mặt.
Huyệt Liêm Tuyền (CV23) thuộc kinh Mạch Nhâm. Chủ trị: Cứng lưỡi nói ngọng sau tai biến, nuốt nghẹn, mất tiếng, viêm họng, chảy dãi.
Huyệt Thiên Đột (CV22) thuộc kinh Mạch Nhâm. Chủ trị: Khó thở dữ dội, hen phế quản cấp, ho, viêm họng hạt, mất tiếng, nấc cụt, bướu cổ.
Huyệt Toàn Cơ (CV21) thuộc kinh Mạch Nhâm. Chủ trị: Ho hen, đau họng, nghẹn thở, khó nuốt.
Huyệt Hoa Cái (CV20) thuộc kinh Mạch Nhâm. Chủ trị: Ho suyễn, đau họng, đau ngực, khó thở.
Huyệt Tử Cung (CV19) thuộc kinh Mạch Nhâm. Chủ trị: Ho hen, khó thở, đau tức ngực sườn, khó nuốt.
Huyệt Ngọc Đường (CV18) thuộc kinh Mạch Nhâm. Chủ trị: Đau ngực, ho, hen suyễn, nôn mửa.
Huyệt Đản Trung (CV17) thuộc kinh Mạch Nhâm. Chủ trị: Đau thắt ngực, khó thở, hen suyễn, ho, nấc cụt, tắc tia sữa, thiếu sữa.
Huyệt Trung Đình (CV16) thuộc kinh Mạch Nhâm. Chủ trị: Đau ngực, khó nuốt, nôn mửa, ợ hơi, nghẹn.