Á Môn
GV15Huyệt Á Môn (GV15) thuộc kinh Mạch Đốc. Chủ trị: Câm điếc, cứng lưỡi nói ngọng sau tai biến, động kinh, cứng gáy, chảy máu cam.
Huyệt Á Môn (GV15) thuộc kinh Mạch Đốc. Chủ trị: Câm điếc, cứng lưỡi nói ngọng sau tai biến, động kinh, cứng gáy, chảy máu cam.
Huyệt Đại Chùy (GV14) thuộc kinh Mạch Đốc. Chủ trị: Sốt cao, cảm mạo phong hàn/nhiệt, hen suyễn, sốt rét, cứng cổ gáy, động kinh, vẹo cổ.
Huyệt Đào Đạo (GV13) thuộc kinh Mạch Đốc. Chủ trị: Sốt rét cơn, cảm mạo sốt cao, đau cứng cổ gáy, đau đầu.
Huyệt Thân Trụ (GV12) thuộc kinh Mạch Đốc. Chủ trị: Ho hen gà, viêm phế quản, động kinh co giật trẻ em, đau cứng lưng.
Huyệt Thần Đạo (GV11) thuộc kinh Mạch Đốc. Chủ trị: Hồi hộp, mất ngủ, hay quên, ho suyễn, co giật trẻ em, đau lưng.
Huyệt Linh Đài (GV10) thuộc kinh Mạch Đốc. Chủ trị: Ho, hen suyễn, đau lưng gáy, mụn nhọt, đinh độc.
Huyệt Chí Dương (GV9) thuộc kinh Mạch Đốc. Chủ trị: Vàng da, đau hạ sườn, ho suyễn, nấc cụt, đau thắt ngực, cứng lưng.
Huyệt Cân Súc (GV8) thuộc kinh Mạch Đốc. Chủ trị: Động kinh co giật, uốn ván, co rút lưng gân cơ, đau dạ dày.
Huyệt Trung Xu (GV7) thuộc kinh Mạch Đốc. Chủ trị: Đau lưng, đau dạ dày, vàng da, kém ăn.
Huyệt Tích Trung (GV6) thuộc kinh Mạch Đốc. Chủ trị: Cứng lưng, đau lưng, tiêu chảy, sa trực tràng, vàng da, động kinh.
Huyệt Huyền Xu (GV5) thuộc kinh Mạch Đốc. Chủ trị: Đau cứng lưng thắt lưng, trướng bụng, tiêu chảy, khó tiêu.
Huyệt Mệnh Môn (GV4) thuộc kinh Mạch Đốc. Chủ trị: Liệt dương, di tinh, đau lưng mỏi gối, tay chân lạnh, tiêu chảy ngũ canh tả, suy nhược.