80
gia giảm thành p hần, khối lượng các v ị thuốc cổ truyền hoặc kê đơn các thành ph ẩm
thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu cho phù hợp với chẩn đoán.
1. Thể can thận âm hư
Thường gặp ở người có thể trạng gầy, người cao tuổi, tăng huyết áp và có xơ vữa mạch.
1.1. Triệu chứng: Bán thân bất toại (yếu, liệt nửa người), chân tay cứng đờ, co quắp,
nói ngọng, miệng méo, đau đầu, hoa mắt chóng mặt, ù tai, chất lưỡi đỏ, không rêu hoặc
rêu vàng khô. Mạch huyền sác.
1.2. Chẩn đoán
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ: Can thận âm hư.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân (nội thương).
1.3. Pháp điều trị: Tư âm tiềm dương, trấn hỏa tức phong.
1.4. Phương
1.4.1. Điều trị bằng thuốc
- Cổ phương: Lục vị địa hoàng hoàn (Tiểu nhi dược chứng trực quyết)
Thục địa 12g Trạch tả 08g
Hoài sơn 12g Phục linh 08g
Sơn thù 12g Mẫu lệ 10g
Đan bì 08g Miết giáp 10g
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
+ Hoặc bài: Đại định phong châu (Ôn bệnh điều biện)
Mạch môn 10g Bạch thược 10g
A giao 08g Ngũ vị tử 08g
Sinh mẫu lệ 10g Sinh miết giáp 10g
Sinh quy bản 10g Can địa hoàng 08g
Kê tử hoàng 2 quả Chích cam thảo 06g
Sắc uống ngày 1 thang , chia 2 lần. Chú ý sau khi s ắc xong cho Kê t ử hoàng vào
bát thuốc và uống nóng.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương:
Long cốt 12g Mẫu lệ 12g
Quy bản 12g Miết giáp 12g
Bạch thược 12g Huyền sâm 12g
Thiên môn 12g Ngưu tất 12g
Câu đằng 12g Cam thảo 06g
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
1.4.2. Điều trị không dùng thuốc
- Châm:
+ Phác đồ huyệt chung:
Bách hội (GV.20) Kiên tỉnh (GB.21)
Kiên ngung (LI.15) Tý nhu (LI.14)
Khúc trì (LI.11) Thủ tam lý (LI.10)
Ngoại quan (TE.5) Dương trì (TE.4)