66
A thị vùng rễ thần kinh bị tổn thương
Hoa đà giáp tích vùng liên sườn bị đau
Chương môn (LR.13) Kỳ môn (LR.14)
Thiên trì (PC.1) Đại bao (SP.21)
Can du (BL.18) Đởm du (BL.19)
+ Toàn thân:
Nội quan (PC.6) Khúc trạch (PC.3)
Ngoại quan (TE.5) Chi câu (TE.6)
Hành gian (LR.2) Dương lăng tuyền (GB.34)
- Kỹ thuật châm: Điện châm, điện mãng châm, ôn điện châm, ôn châm.
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Hoặc cấy chỉ vào các huyệt:
A thị huyệt Nội quan (PC.6)
Chương môn (LR.3) Thiên trì (PC.1)
Hành gian (LR.2) Đại bao (SP.21)
Chi câu (TE.6) Kỳ môn (LR.14)
Phong long (ST.40) Can du (BL.18)
Thái khê (KI.3) Huyết hải (SP.10)
Tùy tình trạng bệnh lý của người bệnh, thầy thuốc chọn công thức huyệt cấy chỉ
phù hợp. Mỗi lần cấy chỉ có tác dụng khoảng 15 ngày, sau th ời gian tự tiêu của chỉ có
thể thực hiện liệu trình tiếp theo.
- Xoa bóp bấm huyệt: Các thủ thuật Miết dọc theo liên sườn; bấm các huyệt A thị, Giáp
tích và du huy ệt tương ứng vùng liên sư ờn đau. Xoa bóp 30 phút/l ần/ngày. M ột liệu
trình điều trị từ 15 đến 20 ngày.
- Thủy châm: S ử dụng các thu ốc theo y l ệnh có ch ỉ định tiêm b ắp vào các huy ệt như
điện châm, ngày 1 l ần, mỗi lần 2 – 3 huyệt. Một liệu trình đi ều trị từ 10 đến 15 ngày .
Tùy từng trường hợp cụ thể người thầy thuốc lựa chọn thuốc phù hợp với chẩn đoán.
- Xông thuốc vùng liên sườn bằng máy.
Chú ý: T ổng số liệu trình đi ều trị có thể thay đổi tùy theo tình tr ạng bệnh lý c ủa mỗi
người bệnh.
2. Can khí uất kết
2.1. Triệu chứng: Đau vùng h ạ sườn, điểm đau không c ố định, thậm chí đau như bó
chặt vùng ng ực sườn xuyên ra lưng và vai, đau tăng khi tình chí kích đ ộng. Tinh th ần
uất ức hay cáu gắt, cảm giác bí bách trong ngực, hay thở dài, ợ hơi, bụng chướng không
muốn ăn. Lưỡi rêu mỏng. Mạch huyền hoặc huyền sác.
2.2. Chẩn đoán
- Chẩn đoán bát cương: Lý thực.
- Chẩn đoán tạng phủ: Can khí uất.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân (nội thương).
2.3. Pháp: Sơ can lý khí.
2.4. Điều trị:
2.4.1. Điều trị dùng thuốc:
* Thuốc uống trong: