67 
 
- Cổ phương: Sài hồ sơ can tán  
 Sài hồ   10g   Hương phụ   15g 
 Chỉ xác   12g   Xuyên khung  12g 
 Bạch thược   15g   Trần bì   12g 
 Cam thảo   06g 
 Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần. 
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị. 
* Thuốc dùng ngoài:  
- Cồn xoa bóp xoa tại chỗ đau. 
- Hoặc các bài thu ốc xông, các bài thu ốc dùng ngoài c ủa các cơ s ở khám chữa bệnh đã 
được các cấp có thẩm quyền phê duyệt. 
2.4.2. Điều trị không dùng thuốc: 
- Châm tả các huyệt giống thể Phong hàn. 
- Kỹ thuật châm: Điện châm, điện mãng châm. 
- Hoặc cấy chỉ vào các huyệt giống thể Phong hàn. 
- Xoa bóp bấm huyệt, thủy châm, xông thuốc giống thể Phong hàn. 
Chú ý: T ổng số liệu trình đi ều trị có thể thay đổi tùy theo tình tr ạng bệnh lý c ủa mỗi 
người bệnh. 
3. Can uất hóa hỏa 
3.1. Triệu chứng: Vùng sườn cảm giác nóng r át, đau, tình chí không yên, d ễ cáu, đầu 
đau mặt đỏ, tai ù, tâm phi ền mất ngủ, ợ chua, miệng đắng mà khô, đ ại tiện nóng rát, 
chất lưỡi đỏ, rêu vàng. Mạch huyền sác. 
3.2. Chẩn đoán 
- Chẩn đoán bát cương: Lý thực nhiệt. 
- Chẩn đoán tạng phủ: Can uất hóa hỏa. 
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân (nội thương). 
3.3. Pháp: Thanh can tả hỏa. 
3.4. Điều trị: 
3.4.1. Điều trị dùng thuốc: 
* Thuốc uống trong:  
- Cổ phương: Đan chi tiêu dao  
 Đan bì   12g   Chi tử  12g 
 Sài hồ   10g   Bạch thược  12g 
 Đương quy   12g   Phục linh  12g 
 Bạch truật  12g   Bạc hà  04g  
 Sinh khương  04g   Cam thảo  06g 
 Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần. 
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị. 
* Thuốc dùng ngoài:  
- Cồn xoa bóp xoa tại chỗ đau. 
- Hoặc các bài thu ốc xông, các bài thu ốc dùng ngoài c ủa các cơ s ở khám chữa bệnh đã 
được các cấp có thẩm quyền phê duyệt. 
3.4.2. Điều trị không dùng thuốc: