55 
 
có th ể gặp rối lo ạn kinh nguy ệt, b ầu vú căng trư ớng và đau. Ch ất lư ỡi b ệu, rêu lư ỡi 
mỏng, trắng, nhớt. Mạch huyền. 
4.2. Chẩn đoán 
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư trung hiệp thực. 
- Chẩn đoán tạng phủ: Bệnh tại can, tỳ (can uất tỳ hư). 
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân (nội thương). 
4.3. Pháp điều trị: Sơ can giải uất, kiện tỳ trừ đàm. 
4.4. Phương:   
4.4.1. Điều trị bằng thuốc 
- Cổ phương: Tiêu dao tán 
 Sài hồ   12g    Đương quy  12g  
 Bạch thược   12g    Phục linh  12g  
 Bạch truật  12g    Cam thảo  06g  
 Bạc hà   06g    Sinh khương   04g 
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần. 
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị. 
4.4.2. Điều trị không dùng thuốc 
- Châm:  
+ Châm tả: Can du (BL.18) Thái xung (LR.3)  Phong long (ST.40) 
+ Châm bổ: Túc tam lý (ST.36) Tam âm giao (SP.6)  Tỳ du (BL.20) 
 Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình. 
- Nhĩ châm: Châm các điểm: Can, Tỳ, Nội tiết, Giao cảm, Thần môn.  
 Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình. 
Chú ý: T ổng số liệu trình đi ều trị có thể thay đổi tùy theo tình tr ạng bệnh lý c ủa mỗi 
người bệnh. 
5. Thể thấp nhiệt nội kết 
5.1. Triệu chứng: Chóng mặt, đau nặng đầu, cảm giác tức ngực, phiền nhiệt. Đầy bụng, 
buồn nô n, m ệt m ỏi toàn thân, tay chân n ặng n ề. Đ ắng mi ệng, khô mi ệng, ngư ời béo 
bệu, đại tiện phân nát, c ảm giác nóng h ậu môn. nư ớc tiểu vàng. Ch ất lưỡi đỏ, rêu lư ỡi 
vàng nhớt. Mạch hoạt sác. 
5.2. Chẩn đoán 
- Chẩn đoán bát cương: Lý thực nhiệt. 
- Chẩn đoán tạng phủ: Bệnh tại tỳ, can, đởm. 
- Chẩn đoán nguyên nhân: Thấp nhiệt. 
5.3. Pháp điều trị: Thanh nhiệt lợi thấp. 
5.4. Phương:   
5.4.1. Điều trị bằng thuốc 
- Cổ phương: Tứ linh tán hợp Lục nhất tán 
Bạch linh   15g   Trư linh  15g  
Bạch truật   15g   Trạch tả  15g 
Hoạt thạch   25g   Cam thảo  04g 
Tất cả các vị tán bột mịn, trộn đều, uống 12g - 18g/lần x 2 lần/ngày với nước ấm. 
Hoặc có thể làm thang sắc với liều thích hợp, mỗi ngày sắc 1 thang, uống chia 2 lần.