54 
 
2.4.2. Điều trị không dùng thuốc 
- Châm:  
+ Châm bổ và/hoặc cứu: 
  Tỳ du (BL.20)  Thận du (BL.23) 
  Túc tam lý (ST.36)  Thái khê (KI.3) 
  Mệnh môn (GV.4)  Tam âm giao (SP.6) 
+ Châm tả:  Phong long (ST.40) 
 Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình. 
- Nhĩ châm: Châm các điểm: Tỳ, Vị, Thận, Nội tiết, Giao cảm, Thần môn. 
 Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình. 
Chú ý: T ổng số liệu trình đi ều trị có thể thay đổi tùy theo tình tr ạng bệnh lý c ủa mỗi 
người bệnh. 
3. Thể can thận âm hư 
3.1. Tri ệu ch ứng: Vá ng đ ầu, chóng m ặt, hay quên, m ất ng ủ, ù tai, mi ệng h ọng khô, 
lưng đau gối mỏi, tóc bạc, răng rụng, tiểu đêm. Rêu lưỡi vàng dày. Mạch tế sác. 
3.2. Chẩn đoán 
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư nhiệt. 
- Chẩn đoán tạng phủ: Bệnh tại can, thận (can thận âm hư). 
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân (nội thương). 
3.3. Pháp điều trị: Tư bổ can thận. 
3.4. Phương:   
3.4.1. Điều trị bằng thuốc 
- Cổ phương: Kỷ cúc địa hoàng thang 
 Thục địa   16g   Hoài sơn   12g 
 Sơn thù  12g   Trạch tả  12g 
 Đan bì   08g   Phục linh  08g 
 Kỷ tử   12g   Cúc hoa  12g 
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần. 
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị. 
3.4.2. Điều trị không dùng thuốc 
- Châm:  
+ Châm bổ: Can du (BL.18)  Thận du (BL.23) 
   Thái khê (KI.3)  Tam âm giao (SP.6) 
+ Châm tả: Phong long (ST.40).  
 Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình. 
- Nhĩ châm: Châm các điểm: Can, Thận, Nội tiết, Giao cảm, Thần môn.  
 Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình. 
Chú ý: T ổng số liệu trình đi ều trị có thể thay đổi tùy theo tình tr ạng bệnh lý c ủa mỗi 
người bệnh. 
4. Thể can uất tỳ hư 
4.1. Triệu chứng: Đau 2 bên mạng sườn từng cơn, vị trí không cố định; đau đầu, chóng 
mặt, tinh thần uể oải, ăn kém, tính khí th ất thường, hay thở dài. Đại tiện lỏng, ở phụ nữ