53 
 
- Cổ phương:  
+ Dùng bài Bán hạ bạch truật thiên ma thang: 
Bán hạ chế  12g   Bạch truật  16g 
Thiên ma  12g   Cam thảo  06g 
 Trần bì  08g   Bạch linh  16g 
Sắc uống mỗi ngày 01 thang, chia 2 lần. 
+ Hoặc dùng bài Hương sa lục quân tử thang: 
  Đảng sâm  12g   Chích cam thảo 04g 
  Phục linh  12g   Trần bì  08g 
  Bạch truật  12g   Bán hạ chế  08g 
  Mộc hương  06g   Sa nhân  06g  
Sắc uống mỗi ngày 01 thang, chia 2 lần. 
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị. 
1.4.2. Điều trị không dùng thuốc 
- Châm:  
+ Châm bổ: Tỳ du (BL.20)  Túc tam lý (ST.36) 
   Tam âm giao (SP.6) 
+ Châm tả:  Phong long (ST.40) 
 Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình. 
- Nhĩ châm: Châm các điểm: Tỳ, Vị, Nội tiết, Giao cảm, Thần môn. 
 Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình. 
Chú ý: T ổng số liệu trình đi ều trị có thể thay đổi tùy th eo tình tr ạng bệnh lý c ủa mỗi 
người bệnh. 
2. Thể tỳ thận dương hư: Thường gặp ở người cao tuổi. 
2.1. Triệu chứng: Người cảm giác nặng nề, đầy chướng bụng, thừa cân, béo phì. Người 
lạnh, chân tay lạnh, sợ lạnh, sắc mặt nhợt, lưng gối đau mỏi, đại tiện nát, tiểu trong dài. 
Rêu lưỡi trắng dày, nhớt, lưỡi bệu, có vết hằn răng. Mạch trầm nhược. 
2.2. Chẩn đoán 
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư hàn. 
- Chẩn đoán tạng phủ: Bệnh tại tỳ, thận (tỳ thận dương hư). 
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân (nội thương). 
2.3. Pháp: Ôn bổ tỳ thận. 
2.4. Phương: 
2.4.1. Điều trị bằng thuốc 
- Cổ phương: Hữu quy hoàn  
 Thục địa  32g   Đỗ trọng  160g 
 Hoài sơn  160g   Kỷ tử   160g 
 Sơn thù   160g   Thỏ ty tử  160g 
 Phụ tử chế  80g   Lộc giác giao  160g 
 Nhục quế  120g   Đương quy  120g 
Tất cả tán bột mịn, luyện mật làm hoàn, ngày u ống 4-8g. Hoặc có thể làm thang 
sắc với liều thích hợp, sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần. 
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.