52 
 
YHHĐ lựa chọn thuốc điều trị RLLM dựa trên việc đánh giá m ức độ RLLM và 
tương quan với sự gia tăng nguy cơ tương đ ối của bệnh mạch vành, v ới mục tiêu đi ều 
trị ưu tiên là đưa LDL – C về mức tối ưu, đồng thời phải kết hợp thay đổi lối sống. Điều 
trị có hiệu quả RLLM giúp làm giảm nguy cơ tử vong do bệnh mạch vành, nhồi máu cơ 
tim, đột quỵ và giảm nhu cầu tiến hành các thủ thuật tái tạo mạch vành cho bệnh nhân.  
Biểu hiện lâm sàng c ủa RLLM không h ằng định và có th ể xuất hiện không có 
triệu chứng. Y h ọc cổ truyền (YHCT) có các ch ứng tương ứng với tình trạng RLLM 
như chứng đàm thấp, đầu thống, huyễn vựng... Nguyên nhân thường do “đàm” ứ đọng ở 
kinh lạc, phủ tạng nên RLLM thư ờng được gọi là chứng Đàm thấp và điều trị chủ yếu 
bằng hóa đàm, trừ thấp. 
II. NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ BỆNH SINH THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN 
Chứng Đàm th ấp thư ờng do l ục dâm, th ất tình làm công năng c ủa ba t ạng t ỳ, 
phế, thận bị ảnh hưởng, tân dịch không được phân bố và vận hành, ngưng tụ thành thấp, 
thấp hóa thành đàm.  
- Ăn uống không đi ều độ, ăn quá nhi ều đồ béo ngọt, uống nhiều rượu làm tổn thương 
tỳ, tỳ hư không vận hóa được thủy thấp, thủy thấp đình trệ lại lâu ngày hóa đàm. 
- Ít vận động thể lực (nằm nhiều hại khí, ngồi nhiều hại cơ nhục) gây tỳ khí hư suy. 
- Can đởm thấp nhiệt, gây ảnh hưởng đến chức năng sơ ti ết, khí cơ b ị trở ngại nên vận 
hành huyết và tân dịch không thông, khiến cho đàm thấp ứ lại mà gây bệnh. 
- Thất tình (lo nghĩ h ại tỳ, giận dữ hại can) làm can m ộc vượng khắc tỳ thổ, tỳ thổ hư 
yếu dẫn đến sự vận hóa bị suy giảm mà sinh đàm thấp.  
- Tiên thiên bất túc, thận dương hư không ôn ấm được tỳ dương, tỳ không vận hóa được 
thủy thấp, sinh đàm thấp.  
- Đàm thấp ứ trở tại kinh lạc, ngăn trở khí huyết vận hành sẽ gây khí trệ huyết ứ. 
 Như vậy, đàm thấp là một chứng bệnh có đặc điểm “bản hư, tiêu thực”: “tiêu” là 
đàm trọc nội sinh, huyết ứ; “bản” là công năng t ạng phủ thất điều hoặc hư tổn trong đó 
liên quan đặc biệt đến tỳ, phế, thận, can. 
III. CÁC THỂ LÂM SÀNG VÀ ĐIỀU TRỊ BẰNG Y HỌC CỔ TRUYỀN 
 Với mỗi thể lâm sàng, tùy từng tình trạng bệnh lý của người bệnh, thầy thuốc kê 
đơn bài thuốc cổ phương, bài thuốc đối pháp lập phương, bài thuốc nghiệm phương để 
gia giảm thành ph ần, khối lượng các v ị thuốc cổ truyền hoặc kê đơn các thành ph ẩm 
thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu cho phù hợp với chẩn đoán. 
1. Thể tỳ hư đàm thấp 
1.1. Triệu chứng: Người thường béo bệu, nặng nề, mệt mỏi. Ăn kém, không mu ốn ăn, 
bụng đầy, đại tiện phân nát. Rêu lư ỡi trắng dày, nh ớt, lưỡi bệu, có v ết hằn răng. Mạch 
trầm hoạt. 
1.2. Chẩn đoán 
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư trung hiệp thực. 
- Chẩn đoán tạng phủ: Bệnh tại tạng tỳ (tỳ hư đàm thấp). 
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân (nội thương). 
1.3. Pháp: Kiện tỳ, hóa đàm, trừ thấp. 
1.4. Phương:  
1.4.1. Điều trị bằng thuốc