41 
 
Chú ý: T ổng số liệu trình đi ều trị có thể thay đổi tùy theo tình tr ạng bệnh lý c ủa mỗi 
người bệnh. 
4. Thể can thận hư 
4.1. Tri ệu ch ứng: Đau nh ức vai gáy và ng ực lưng, đau căng đ ầu, tê bì tay, đau m ỏi 
lưng gối, hoa m ắt chóng m ặt, nhìn m ờ, triều nhiệt, ra m ồ hôi trộm, miệng họng khô, 
lưỡi đỏ ít rêu. Mạch tế sác. 
4.2. Chẩn đoán: 
- Chẩn đoán bát cương: Lý, hư, nhiệt. 
- Chẩn đoán tạng phủ: Can, thận hư. 
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân (nội thương). 
4.3. Pháp điều trị: Tư dưỡng can thận, hoạt huyết thông kinh lạc. 
4.4. Phương 
4.4.1. Điều trị bằng YHCT 
4.4.1.1. Điều trị dùng thuốc 
* Thuốc uống trong:  
- Cổ phương: Quyên tý thang  
 Khương hoạt  09g   Phòng phong  08g 
 Xích thược  08g   Đương qui  12g 
 Sinh hoàng kỳ 12g   Tang chi  12g 
 Khương hoàng 10g   Cam thảo  04g 
 Đại táo  12g 
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần. 
- Hoặc dùng bài thuốc “Hổ tiềm hoàn”. 
 Thục địa   12g    Quy bản  12g 
 Bạch thược  10g    Tỏa dương   12g  
 Tri mẫu  08g    Hoàng bá  10g  
 Trần bì  06g   Can khương  04g 
 Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần. 
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị. 
- Nghiệm phương: 
 Thục địa  12g   Đương quy  12g 
 Tục đoạn  12g   Đỗ trọng   12g 
 Bạch thược   10g   Tang chi   12g 
 Quế chi  08g    Uy linh tiên  12g  
 Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần. 
4.4.1.2. Điều trị không dùng thuốc 
- Châm bổ các huyệt: 
Thái khê (KI.3)   Đại trữ (BL.11) 
Huyền chung (GB.39)  Giáp tích C4 – C7 
Thủ tam lý (LI.10)   Thiên trụ (BL.10)  
A thị huyệt 
 Điện châm ngày một lần, mỗi lần chọn 8 - 12 huyệt. Một liệu trình điều trị từ 20 
đến 30 lần châm tuỳ theo mức độ bệnh.