40 
 
Mỗi lần xoa bóp 15 – 20 phút. Ngày xoa bóp 1 l ần. Một liệu trình kéo dài  từ 20 
đến 30 ngày tùy theo mức độ bệnh.  
- Nhĩ châm, Thủy châm và các kỹ thuật châm khác tương tự thể phong hàn. 
Chú ý: T ổng số liệu trình đi ều trị có thể thay đổi tùy theo tình tr ạng bệnh lý c ủa mỗi 
người bệnh. 
3. Thể huyết ứ 
3.1. Triệu chứng: Đau nh ức, tê vùng đ ầu, cổ, vai và ng ực lưng, tê, đau nhói c ố định, 
đau tăng về đêm, ban ngày đ ỡ đau, đau cự án, co cứng cơ tại chỗ, kích thích khó ch ịu. 
Miệng khô, lưỡi tím, có thể có điểm ứ huyết. Mạch huyền hoặc sáp. 
 Thể huyết ứ thường ít xuất hiện đơn thuần mà kết hợp với các thể lâm sàng khác 
của chứng Tý vùng vai gáy.  
3.2. Chẩn đoán 
- Chẩn đoán bát cương: Biểu, thực. 
- Chẩn đoán kinh lạc: Đại trường/tiểu trường/tam tiêu. 
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân (huyết ứ). 
3.3. Pháp điều trị: Hoạt huyết hóa ứ, thông kinh hoạt lạc chỉ thống. 
3.4. Phương  
3.4.1. Điều trị bằng YHCT 
3.4.1.1. Điều trị dùng thuốc 
* Thuốc uống trong:  
- Cổ phương: Đào hồng ẩm 
 Đào nhân  08g    Xuyên khung   08g  
 Đương qui   10g    Uy linh tiên  12g 
 Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần. 
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị. 
- Nghiệm phương: 
 Tô mộc  10g   Khương hoàng  08g 
 Đào nhân  08g   Hồng hoa   08g 
 Cát căn  12g   Xích thược  12g 
 Trần bì  08g   Cam thảo  04g  
 Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.  
3.4.1.2. Điều trị không dùng thuốc 
- Châm tả các huyệt:  
 Hậu khê (SI.3)   Thân mạch (BL.62) 
 Hợp cốc (LI.4)   Tam âm giao (SP.6) 
 Kiên tỉnh (TE.21)   Thủ tam lý (LI.10) 
 Thiên trụ (BL.10)   Giáp tích C4 – C7 
 A thị huyệt 
 Điện châm ngày một lần, mỗi lần chọn 8 - 12 huyệt. Một liệu trình điều trị từ 20 
đến 30 lần châm tuỳ theo mức độ bệnh. 
- Xoa bóp bấm huyệt: Tương tự như thể phong hàn, b ấm các huy ệt tương tự như công 
thức huyệt trên. 
- Nhĩ châm, thủy châm, các kỹ thuật châm khác tương tự thể phong hàn.