39
2.1. Tri ệu ch ứng: Vùng c ổ gáy sưng, nóng, đ ỏ, đau nh ức vùng đ ầu, cổ, vai và ng ực
lưng, đau đ ầu chóng m ặt. Sốt cao, khát nư ớc, nước tiểu đỏ, đại tiện táo, ch ất lưỡi đỏ,
rêu lưỡi vàng. Mạch hoạt sác.
2.2. Chẩn đoán:
- Chẩn đoán bát cương: Biểu, thực, nhiệt.
- Chẩn đoán kinh lạc: Đại trường/tiểu trường/tam tiêu.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Ngoại nhân (phong, thấp, nhiệt).
2.3. Pháp điều trị: Thanh nhiệt giải độc, khu phong, trừ thấp, thông lạc.
2.4. Phương
2.4.1. Điều trị bằng YHCT
2.4.1.1. Điều trị dùng thuốc
* Thuốc uống trong:
- Bài cổ phương: Bạch hổ gia quế chi thang
Thạch cao 40g Cam thảo 04g
Tri mẫu 12g Quế chi 08g
Ngạnh mễ 20g
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
+ Hoặc dùng bài Quế chi thược dược tri mẫu thang:
Quế chi 08g Bạch thược 12g
Tri mẫu 12g Bạch truật 12g
Cam thảo 06g Ma hoàng 08g
Phòng phong 12g Sinh khương 06g
Phụ tử chế 02g
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương:
Ý dĩ 12g Khương hoạt 08g
Kim ngân hoa 12g Hoàng bá 12g
Hy thiêm thảo 12g Khương hoàng 08g
Tần giao 10g Liên kiểu 12g
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
2.4.1.2. Điều trị không dùng thuốc
- Châm tả các huyệt:
Hậu khê (SI.3) Phong trì (GB.20)
Đại chùy (GV.14) Ngoại quan (TE.5)
Kiên tỉnh (TE.21) Hợp cốc (LI.4)
Thủ tam lý (LI.10) A thị huyệt
Thiên trụ (BL.10) Giáp tích C4 – C7
Liệu trình: Châm ngày một lần, mỗi lần chọn 8 – 12 huyệt. Một liệu trình điều trị
từ 20 đến 30 lần châm tuỳ theo mức độ bệnh.
- Xoa bóp b ấm huyệt: Thực hiện các th ủ thuật: xoa, xát, day, lăn, đ ấm, chặt, bóp, ấn,
bấm huy ệt (các huy ệt như công th ức đ iện châm), v ận đ ộng c ột s ống c ổ (cúi, ng ửa,
nghiêng, quay), phát điều hòa.