30 
 
< 6 tuần  0 
≥ 6 tuần  1 
Chẩn đoán khi tổng số điểm ≥ 6/10 
 
Theo Y học cổ truyền: Viêm khớp dạng thấp thuộc phạm vi Chứng tý của Y học 
cổ truyền (YHCT). Chứng tý là kinh m ạch bị ngoại tà xâm phạm vào lạc mạch làm bế 
tắc dẫn đến khí huyết vận hành không thông v ới triệu chứng bì phu (da), cân c ốt (gân 
xương), cơ nhục, khớp tê bì đau tức ê ẩm, sưng, co duỗi khó khăn. 
II. NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ BỆNH SINH THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN 
Theo YHCT, b ệnh VKDT không có b ệnh danh cụ thể mà thuộc phạm vi ch ứng 
Tý. Nguyên nhân gây chứng Tý bao gồm ngoại nhân, nội thương và bất nội ngoại nhân. 
* Do ngoại nhân: 
- Do phong, hàn, th ấp xâm ph ạm vào kinh m ạch làm cho khí huy ết vận hành trong 
mạch lạc bị tắc trở, ngưng trệ gây đau, co duỗi khớp khó khăn.  
- Do phong thấp nhiệt hoặc do phong hàn thấp xâm nhập vào cơ thể lâu ngày uất trệ hóa 
hỏa làm th ấp nhiệt ứ trệ ở kinh lạc, ứ ở các khớp gây nên đau, sưng, nóng, đ ỏ và co 
duỗi khó khăn. Th ấp nhiệt thịnh làm dinh v ệ bất hòa nên s ốt, sợ gió. Thấp nhiệt ứ trệ 
lâu ngày hóa táo tổn thương tân dịch gây khát nước, nước tiểu màu vàng.  
* Do n ội thương: Do nguyên khí suy y ếu hoặc thiên quý suy làm cho can th ận hư, tà 
khí nhân cơ h ội xâm nh ập gây b ệnh. Thận thủy không dư ỡng được can mộc, làm cân 
cốt, mạch lạc không được nuôi dưỡng gây đau khớp, chi thể tê bì, co duỗi hạn chế, vận 
động khó khăn. Can thận âm hư, mạch lạc không vinh nhuận, huyết mạch bất thông, khí 
huyết ngưng trệ làm khớp sưng, biến dạng.  
* Do b ất nội ngoại nhân: Do đàm trọc và huyết ứ làm tắc trở kinh lạc, khớp, cơ nhục 
dẫn đến cơ, nhục, khớp sưng phù, đau. Đàm ứ lưu tại cơ phu, nhìn thấy cục, hạt nổi lên, 
hoặc thấy ban ứ. Nếu xâm nhập vào gân, c ốt dẫn đến đến cứng khớp, biến dạng khớp. 
Đàm ứ lâu ngày trở trệ, kinh mạch cơ phu không được nuôi dưỡng dẫn đến tê liệt. 
III. CÁC THỂ LÂM SÀNG VÀ ĐIỀU TRỊ 
 Với mỗi thể lâm sàng, tùy từng tình trạng bệnh lý của người bệnh, thầy thuốc kê 
đơn bài thuốc cổ phương, bài thuốc đối pháp lập phương, bài thuốc nghiệm phương để 
gia giảm thành ph ần, khối lượng các v ị thuốc cổ truyền hoặc kê đơn các thành ph ẩm 
thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu cho phù hợp với chẩn đoán. 
1. Thể phong thấp 
1.1. Triệu chứng: Các khớp và cơ nh ục đau mỏi, co duỗi khó khăn, cảm giác nặng nề. 
Đau có tính ch ất di chuyển và thư ờng xảy ra ở các khớp nhỏ và nhỡ. Trong đ ợt bệnh 
tiến triển các khớp sưng đau, bì phù có c ảm giác tê bì. Thời kỳ đầu có biểu hiện sợ gió, 
phát sốt. Chất lưỡi nhợt, rêu lư ỡi mỏng trắng hay nh ớt dính. M ạch phù hoãn ho ặc nhu 
hoãn.  
1.2. Chẩn đoán 
- Chẩn đoán bát cương: Biểu thực hàn. 
- Chẩn đoán nguyên nhân: Ngoại nhân (phong, thấp). 
1.3. Pháp: Khu phong, trừ thấp, thông lạc, chỉ thống. 
1.4. Phương