31
1.4.1. Điều trị bằng thuốc
- Cổ phương: Quyên tý thang
Tang chi 30g Tần giao 12g
Độc hoạt 08g Khương hoạt 08g
Đương quy 12g Hải phong đằng 30g
Mộc hương 06g Quế chi 08g
Xuyên khung 12g Nhũ hương 06g
Chích cam thảo 06g
Sắc uống ngày 01 thang chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương:
Ké đầu ngựa 16g Tỳ giải 12g
Khương hoạt 12g Ý dĩ 12g
Thổ phục linh 16g Uy linh tiên 12g
Hy thiêm 16g Quế chi 08g
Đương qui 12g Cam thảo nam 12g
Sắc uống ngày 01 thang chia 2 lần.
1.4.2. Điều trị không dùng thuốc
- Châm hoặc cứu: châm tả các huyệt:
+ Tại chỗ: huyệt tại các khớp sưng đau và vùng lân cận.
+ Toàn thân: Đại chùy (GV. 14) Phong môn (BL 12)
Phong trì (GB. 20) Hợp cốc (LI. 4)
Túc tam lý (ST. 36) Huyết hải (SP.10)
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày liệu trình.
- Các kỹ thuật châm: Điện châm, điện mãng châm, ôn điện châm, ôn châm.
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Điện nhĩ châm: Nếu sưng đau khớp chi trên: châm tả vùng cột sống, vai, cá nh tay,
khuỷu tay, bàn tay. Nếu sưng đau chi dưới châm tả vùng bánh chè, cẳng chân, bàn chân,
đầu gối. Châm bổ Thần môn. Thời gian 20 - 30 phút/lần. Một liệu trình điều trị từ 10
đến 15 lần.
- Cấy chỉ:
+ Chi trên: Hợp cốc (LI.4) Ngoại quan (TE. 5)
Khúc trì (LI.11) Tý nhu (LI. 14)
Kiên trinh (SI. 9) Thiên tuyền (PC. 2)
Kiên ngung (LI. 15)
+ Chi dưới: Tam âm giao (SP.6) Thái xung (LR.3)
Trung đô (LR. 6) Huyết hải (SP.10)
Phong long (ST.40) Thừa sơn (BL. 57)
Túc tam lý (ST.36) Côn lôn (BL. 60)
Hoàn khiêu (GB.30) Trật biên (BL. 54)
Thứ liêu (BL. 32) Dương lăng tuyền (GB. 34)
Giáp tích L3-L4-L5-S1.