29 
 
VIÊM KHỚP DẠNG THẤP 
(CHỨNG TÝ) 
 
I. ĐẠI CƯƠNG 
Theo Y học hiện đại, Viêm khớp dạng thấp (VKDT) là m ột bệnh tự miễn. Bệnh 
diễn biến phức tạp với các bi ểu hiện tại khớp, ngoài kh ớp và toàn thân ở các mức độ 
khác nhau. Cho đến nay, nguyên nhân gây b ệnh chưa rõ ràng. Tuy nhiên, các y ếu tố có 
liên quan đ ến b ệnh như nhi ễm khu ẩn, di truy ền (y ếu t ố HLA), cơ đ ịa (n ữ giới, tu ổi 
trung niên) và các r ối lo ạn đáp ứng miễn dịch (vai trò c ủa lympho B, lympho T, đ ại 
thực bào và các cytokines như TNFα, IL6, IL1...). 
 VKDT diễn biến mạn tính với các đợt cấp tính. Trong đợt cấp tính thường sưng 
đau nhiều khớp, sốt, có thể có các biểu hiện nội tạng. 
 Tiêu chuẩn chẩn đoán VKDT được áp dụng rộng rãi nhất trên thế giới theo tiêu 
chuẩn của Hội Thấp khớp học Hoa kỳ (ACR) 1997. Chẩn đoán xác đ ịnh khi có ít nh ất 
4/7 tiêu chuẩn và thời gian diễn biến của triệu chứng viêm khớp ít nhất phải 6 tuần: 
1. Cứng khớp buổi sáng kéo dài trên một giờ. 
2. Viêm ít nhất 3 trong số 14 khớp: Ngón gần bàn tay, bàn ngón tay, c ổ tay, khuỷu, gối, 
cổ chân, bàn ngón chân (2 bên). 
3. Viêm kh ớp bàn tay: Sưng  tối thiểu 1 kh ớp thuộc các v ị trí sau: ngón g ần, bàn ngón 
tay, cổ tay. 
4. Viêm khớp có tính chất đối xứng. 
5. Hạt dưới da. 
6. Yếu tố dạng thấp trong huyết thanh dương tính. 
7. Xquang đi ển hình (hình bà o mòn, hình h ốc, hình khuy ết đầy xương, h ẹp khe kh ớp, 
mất chất khoáng đầu xương) 
 Ngoài ra, v ới nh ững ngư ời b ệnh ở giai đo ạn đ ầu b ị VKDT, liên đoàn ch ống 
Thấp khớp Châu Âu (EULAR) năm 2010  đã đưa ra tiêu chu ẩn chẩn đoán VKDT để áp 
dụng cho những người bệnh bị mắc bệnh trước 6 tuần. Các tiêu chuẩn như sau: 
A. Các khớp liên quan 0 - 5 điểm 
1 khớp lớn 0 
2 - 10 khớp lớn 1 
1 - 3 khớp nhỏ (có hoặc không có biểu hiện ở khớp lớn) 2 
4 - 10 khớp nhỏ (có hoặc không có biểu hiện ở khớp lớn) 3 
> 10 khớp (có ít nhất 1 khớp nhỏ) 5 
B. Xét nghiệm huyết thanh (cần ít nhất 1 kết quả xét nghiệm) 0 - 3 điểm 
RF và Anti CCP (âm tính)  0 
RF hoặc Anti CCP (dương tính thấp - gấp < 3 lần) 2 
 RF hoặc Anti CCP (dương tính cao - gấp ≥ 3 lần)  3 
Phản ứng viêm cấp (cần ít nhất 1 xét nghiệm) 0 - 1 điểm 
CRP và máu lắng (bình thường) 0 
CRP hoặc Máu lắng (tăng) 1 
Thời gian bị bệnh 0 - 1 điểm