11 
 
 Một dược  08g   Chích thảo  06g 
 Hương phụ  12g   Khương hoạt  12g 
 Tần giao  12g   Địa long  06g 
 Ngưu tất  12g   Ngũ linh chi  06g  
Sắc uống mỗi ngày 01 thang, chia 2 lần. 
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị. 
- Nghiệm phương: 
Ngải cứu  12g   Trần bì  08g 
 Tô mộc  12g   Kinh giới  12g 
 Nghệ vàng  10g   Uất kim   10g 
 Sắc uống mỗi ngày 01 thang, chia 2 lần. 
* Thuốc dùng ngoài:  
- Ngải cứu tươi 100g sao nóng với muối ăn lượng vừa đủ chườm tại chỗ đau. 
- Cồn xoa bóp xoa tại chỗ đau. 
- Hoặc các bài thu ốc xông, các bài thu ốc dùng ngoài c ủa các cơ s ở khám chữa bệnh đã 
được các cấp có thẩm quyền phê duyệt. 
3.4.2. Điều trị không dùng thuốc 
- Châm: Châm tả các huyệt giống thể hàn thấp, thêm các huyệt Cách du 2 bên. 
- Điện nhĩ châm, đi ện mãng châm, c ấy chỉ, thủy châm, xoa bóp b ấm huyệt: Giống thể 
hàn thấp. 
Chú ý: T ổng số liệu trình đ iều trị có thể thay đổi tùy theo tình tr ạng bệnh lý của mỗi 
người bệnh. 
4. Thể can thận hư: Thường gặp trong nh ững trường hợp đau th ắt lưng do thoái hóa 
cột sống thắt lưng, loãng xương, gặp ở người cao tuổi. 
4.1. Triệu chứng: Đau âm ỉ, chân gối yếu, lao độ ng đau nhiều, nghỉ ngơi đau giảm ít . 
Trường hợp dươn g hư thì sắc mặt nhợt, chân tay  lạnh, bụng dưới lạnh đau , sắc lưỡi 
nhợt. Mạch trầm tế. Nếu âm hư thì miệng họng khô, sắc mặt đỏ, lòng  bàn tay bàn chân 
nóng, lưỡi đỏ. Mạch tế sác. 
4.2. Chẩn đoán: 
- Chẩn đoán bát cương: Biểu lý tương kiêm, hư trung hiệp thực. 
- Chẩn đoán tạng phủ/kinh lạc: Can thận hư, bệnh tại kinh bàng quang. 
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất n ội ngo ại nhân (n ội thương ), ngo ại nhân (phong hàn 
thấp). 
4.3. Pháp: Bổ can thận, khu phong trừ thấp, thông kinh hoạt lạc. 
4.4. Phương: 
4.4.1. Điều trị bằng thuốc: 
* Thuốc uống trong:  
- Cổ phương: Độc hoạt ký sinh thang:  
Đảng sâm   10g   Phục linh  15g 
Đương qui   10g   Bạch thược   15g 
Thục địa   15g   Xuyên khung  10g