10 
 
2.2. Chẩn đoán: 
- Chẩn đoán bát cương: Biểu thực nhiệt. 
- Chẩn đoán kinh lạc: Bệnh tại kinh bàng quang. 
- Chẩn đoán nguyên nhân: Ngoại nhân (thấp nhiệt). 
2.3. Pháp: Thanh nhiệt trừ thấp. 
2.4. Phương 
2.4.1. Điều trị bằng thuốc 
- Cổ phương: Tứ diệu tán  
 Thương truật   08g   Hoàng bá   15g 
 Ngưu tất   15g   Ý dĩ    20g 
 Sắc uống mỗi ngày 01 thang, chia 2 lần.     
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị. 
- Nghiệm phương: 
 Bach truật (sao cám)  20g   Hy thiêm thảo 20g 
 Ý dĩ    20g   Tỳ giải  40g 
 Cam thảo nam   10g 
Sắc uống mỗi ngày 01 thang, chia 2 lần. 
2.4.2. Điều trị không dùng thuốc 
- Châm: Châm tả các huyệt giống thể hàn thấp. 
- Điện nhĩ châm: Giống thể hàn thấp. 
- Người b ệnh nên v ận đ ộng th ắt lưng t ừ từ, nh ẹ nhàng theo s ự tiến tri ển t ốt lên c ủa 
bệnh.  
- Nếu người bệnh có các khối áp xe ở vùng thắt lưng: Không châm, cứu. 
Chú ý: T ổng số liệu trình đi ều trị có thể thay đổi tùy theo tình tr ạng bệnh lý của mỗi 
người bệnh. 
3. Thể huyết ứ: Thường gặp trong nh ững trường hợp đau th ắt lưng do căng giãn dây 
chằng, thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng, khối u vùng cột sống thắt lưng. 
3.1. Triệu chứng: Đau lưng xuất hiện sau khi vác n ặng, lệch người hoặc sau một động 
tác thay đổi tư thế đột ngột, đau dữ dội ở một chỗ, cự án, vận động bị hạn chế, thay đổi 
tư thế thì đau tăng, chất lưỡi tím, có điểm ứ huyết. Mạch sáp. 
3.2. Chẩn đoán: 
- Chẩn đoán bát cương: Biểu thực. 
- Chẩn đoán kinh lạc: Bệnh tại kinh bàng quang. 
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân. 
3.3. Pháp: Hoạt huyết hóa ứ, thư cân hoạt lạc. 
3.4. Phương 
3.4.1. Điều trị bằng thuốc 
* Thuốc uống trong:  
- Cổ phương: Thân thống trục ứ thang:  
Đương qui  12g   Xuyên khung  12g 
 Đào nhân  06g   Hồng hoa  06g