12 
 
Đỗ trọng   15g   Ngưu tất   15g 
Quế chi   06g   Tế tân   04g 
Độc hoạt   10g   Tang ký sinh  30g 
Phòng phong  10g   Tần giao   10g 
Cam thảo   06g 
Sắc uống mỗi ngày 01 thang, chia 2 lần. 
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị. 
- Nghiệm phương: 
Đỗ trọng  12g   Rễ cỏ xước  12g 
Cẩu tích   12g   Cốt toái  12g 
Dây đau xương 12g   Hoài sơn   12g 
Tỳ giải  12g   Thỏ ty tử  12g 
Sắc uống mỗi ngày 01 thang, chia 2 lần. 
* Thuốc dùng ngoài:  
- Ngải cứu tươi 100g sao nóng với muối ăn lượng vừa đủ chườm tại chỗ đau. 
- Cồn xoa bóp xoa tại chỗ đau. 
- Hoặc các bài thu ốc xông, các bài thu ốc dùng ngoài c ủa các cơ s ở khám chữa bệnh đã 
được các cấp có thẩm quyền phê duyệt. 
4.4.2. Điều trị không dùng thuốc: 
- Điện châm, đi ện mãng châm: Châm t ả các huyệt giống thể hàn thấp, thêm châm b ổ 
huyệt:   Thái khê (KI.3)  Tam âm giao (SP.6)  
  Thận du (BL.23)    Thái xung (LR.3) 
- Điện nhĩ châm, cấy chỉ, thủy châm, xoa bóp bấm huyệt: Giống thể hàn thấp. 
Chú ý: T ổng số liệu trình đi ều trị có thể thay đổi tùy theo tình tr ạng bệnh lý của mỗi 
người bệnh. 
5. Thể thận dương hư 
5.1. Triệu chứng: Vùng thắt lưng đau âm ỉ, chân gối yếu, lao động đau nhiều, nghỉ ngơi 
đau đỡ ít, sắc mặt nhợt,  sợ lạnh, chân tay lạnh, bụng dưới lạnh,  tiểu đêm, đại tiện phân  
nát, sắc lưỡi nhợt. Mạch trầm tế.  
5.2. Chẩn đoán: 
- Chẩn đoán bát cương: Lý, hư, hàn. 
- Chẩn đoán tạng phủ: Thận dương hư. 
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân (nội thương). 
5.3. Pháp: Ôn bổ thận dương 
5.4. Phương: 
5.4.1. Điều trị bằng thuốc: 
- Cổ phương: Thận khí hoàn  
 Thục địa  12g   Trạch tả 08g 
 Hoài sơn  12g   Phục linh 08g 
 Sơn thù  08g   Nhục quế 06g 
 Đan bì   08g   Hắc phụ tử 06g