⚡ TỔNG HỘI Y HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM

Hệ Thống Huyệt Vị & 14 Đường Kinh Lạc

Chuẩn hóa định danh theo Tổ Chức Y Tế Thế Giới (WHO Standard Acupuncture Point Locations) kết hợp Y học Cổ truyền Việt Nam.

📊 Tổng số mục từ: 45 ✓ Dữ liệu chuẩn hóa & lưu trữ MySQL Native
Đường kinh: Kinh Túc Dương Minh Vị

Huyệt Thừa Mãn (ST20) thuộc kinh Kinh Túc Dương Minh Vị. Chủ trị: Đau dạ dày, nôn mửa, ăn không ngon, trướng bụng.

Trên rốn 5 thốn, cách đường giữa trước 2 thốn.
Xem toàn văn chuyên luận → ✓ Đã thẩm định
Đường kinh: Kinh Túc Dương Minh Vị

Huyệt Bất Dung (ST19) thuộc kinh Kinh Túc Dương Minh Vị. Chủ trị: Đau dạ dày, nôn mửa, trướng bụng, ợ hơi.

Trên rốn 6 thốn, cách đường giữa trước 2 thốn.
Xem toàn văn chuyên luận → ✓ Đã thẩm định
Đường kinh: Kinh Túc Dương Minh Vị

Huyệt Nhũ Căn (ST18) thuộc kinh Kinh Túc Dương Minh Vị. Chủ trị: Tắc tia sữa, thiếu sữa, viêm vú, ho hen, đau ngực.

Khoang liên sườn 5, thẳng núm vú xuống, cách đường giữa trước 4 thốn.
Xem toàn văn chuyên luận → ✓ Đã thẩm định
Đường kinh: Kinh Túc Dương Minh Vị

Huyệt Nhũ Trung (ST17) thuộc kinh Kinh Túc Dương Minh Vị. Chủ trị: Dùng làm mốc định huyệt ngực bụng. CẤM CHÂM CỨU.

Chính giữa núm vú nam giới (khoang liên sườn 4).
Xem toàn văn chuyên luận → ✓ Đã thẩm định
Đường kinh: Kinh Túc Dương Minh Vị

Huyệt Ưng Song (ST16) thuộc kinh Kinh Túc Dương Minh Vị. Chủ trị: Viêm tuyến vú, đau ngực, ho suyễn.

Khoang liên sườn 3, cách đường giữa trước 4 thốn.
Xem toàn văn chuyên luận → ✓ Đã thẩm định
Đường kinh: Kinh Túc Dương Minh Vị

Huyệt Ốc Ế (ST15) thuộc kinh Kinh Túc Dương Minh Vị. Chủ trị: Ho hen, đau tức ngực, viêm tuyến vú.

Khoang liên sườn 2, cách đường giữa trước 4 thốn.
Xem toàn văn chuyên luận → ✓ Đã thẩm định
Đường kinh: Kinh Túc Dương Minh Vị

Huyệt Khí Xá (ST11) thuộc kinh Kinh Túc Dương Minh Vị. Chủ trị: Đau họng, ho suyễn, nấc, cứng gáy.

Bờ trên xương đòn, giữa hai đầu cơ ức đòn chũm.
Xem toàn văn chuyên luận → ✓ Đã thẩm định
Đường kinh: Kinh Túc Dương Minh Vị

Huyệt Giáp Xa (ST6) thuộc kinh Kinh Túc Dương Minh Vị. Chủ trị: Liệt mặt, cắn chặt hàm, đau răng, quai bị, cứng gáy.

Phía trên trước góc hàm dưới 1 thốn, cắn chặt răng cơ cắn lồi lên.
Xem toàn văn chuyên luận → ✓ Đã thẩm định
Đường kinh: Kinh Túc Dương Minh Vị

Huyệt Hạ Quan (ST7) thuộc kinh Kinh Túc Dương Minh Vị. Chủ trị: Đau khớp thái dương hàm, điếc tai, ù tai, đau răng, liệt mặt.

Chỗ lõm dưới cung gò má, phía trước mỏm lồi cầu xương hàm dưới.
Xem toàn văn chuyên luận → ✓ Đã thẩm định
Đường kinh: Kinh Túc Dương Minh Vị

Huyệt Đầu Duy (ST8) thuộc kinh Kinh Túc Dương Minh Vị. Chủ trị: Đau nửa đầu, đau vùng trán, hoa mắt chóng mặt, chảy nước mắt.

Góc trán, cách chân tóc 0.5 thốn, cách huyệt Thần Đình 4.5 thốn.
Xem toàn văn chuyên luận → ✓ Đã thẩm định
Đường kinh: Kinh Túc Dương Minh Vị

Huyệt Nhân Nghinh (ST9) thuộc kinh Kinh Túc Dương Minh Vị. Chủ trị: Tăng huyết áp, đau họng, hen suyễn, bướu cổ.

Ngang mức bờ trên sụn giáp, bờ trước cơ ức đòn chũm, nơi đập động…
Xem toàn văn chuyên luận → ✓ Đã thẩm định
Đường kinh: Kinh Túc Dương Minh Vị

Huyệt Thủy Đột (ST10) thuộc kinh Kinh Túc Dương Minh Vị. Chủ trị: Đau sưng họng, hen suyễn, ho, bướu cổ.

Bờ trước cơ ức đòn chũm, trung điểm đoạn Nhân Nghinh đến Khí Xá.
Xem toàn văn chuyên luận → ✓ Đã thẩm định
⚖️
TUYÊN BỐ MIỄN TRỪ TRÁCH NHIỆM Y TẾ & PHÁP LÝ (LUẬT KHÁM CHỮA BỆNH 2023): Hệ thống tonghoiyhoc.com là nền tảng số hóa tri thức bách khoa và công cụ hỗ trợ tham vấn chuyên môn cho nhân viên y tế & học viên Y Dược. Dữ liệu trên hệ thống không thay thế cho chẩn đoán, kết luận và phác đồ điều trị trực tiếp của Bác sĩ hoặc Lương y có chứng chỉ hành nghề. Người bệnh tuyệt đối không tự ý ngưng hoặc thay đổi thuốc Tây y điều trị bệnh mạn tính.