Thừa Mãn
ST20Huyệt Thừa Mãn (ST20) thuộc kinh Kinh Túc Dương Minh Vị. Chủ trị: Đau dạ dày, nôn mửa, ăn không ngon, trướng bụng.
Huyệt Thừa Mãn (ST20) thuộc kinh Kinh Túc Dương Minh Vị. Chủ trị: Đau dạ dày, nôn mửa, ăn không ngon, trướng bụng.
Huyệt Bất Dung (ST19) thuộc kinh Kinh Túc Dương Minh Vị. Chủ trị: Đau dạ dày, nôn mửa, trướng bụng, ợ hơi.
Huyệt Nhũ Căn (ST18) thuộc kinh Kinh Túc Dương Minh Vị. Chủ trị: Tắc tia sữa, thiếu sữa, viêm vú, ho hen, đau ngực.
Huyệt Nhũ Trung (ST17) thuộc kinh Kinh Túc Dương Minh Vị. Chủ trị: Dùng làm mốc định huyệt ngực bụng. CẤM CHÂM CỨU.
Huyệt Ưng Song (ST16) thuộc kinh Kinh Túc Dương Minh Vị. Chủ trị: Viêm tuyến vú, đau ngực, ho suyễn.
Huyệt Ốc Ế (ST15) thuộc kinh Kinh Túc Dương Minh Vị. Chủ trị: Ho hen, đau tức ngực, viêm tuyến vú.
Huyệt Khí Xá (ST11) thuộc kinh Kinh Túc Dương Minh Vị. Chủ trị: Đau họng, ho suyễn, nấc, cứng gáy.
Huyệt Giáp Xa (ST6) thuộc kinh Kinh Túc Dương Minh Vị. Chủ trị: Liệt mặt, cắn chặt hàm, đau răng, quai bị, cứng gáy.
Huyệt Hạ Quan (ST7) thuộc kinh Kinh Túc Dương Minh Vị. Chủ trị: Đau khớp thái dương hàm, điếc tai, ù tai, đau răng, liệt mặt.
Huyệt Đầu Duy (ST8) thuộc kinh Kinh Túc Dương Minh Vị. Chủ trị: Đau nửa đầu, đau vùng trán, hoa mắt chóng mặt, chảy nước mắt.
Huyệt Nhân Nghinh (ST9) thuộc kinh Kinh Túc Dương Minh Vị. Chủ trị: Tăng huyết áp, đau họng, hen suyễn, bướu cổ.
Huyệt Thủy Đột (ST10) thuộc kinh Kinh Túc Dương Minh Vị. Chủ trị: Đau sưng họng, hen suyễn, ho, bướu cổ.