⚡ TỔNG HỘI Y HỌC CỔ TRUYỀN VIỆT NAM

Hệ Thống Huyệt Vị & 14 Đường Kinh Lạc

Chuẩn hóa định danh theo Tổ Chức Y Tế Thế Giới (WHO Standard Acupuncture Point Locations) kết hợp Y học Cổ truyền Việt Nam.

📊 Tổng số mục từ: 45 ✓ Dữ liệu chuẩn hóa & lưu trữ MySQL Native
Đường kinh: Kinh Túc Dương Minh Vị

Huyệt Lệ Đoài (ST45) thuộc kinh Kinh Túc Dương Minh Vị. Chủ trị: Sốt cao, ác mộng, mất ngủ, đau răng, liệt mặt, chảy máu cam.

Góc ngoài móng ngón chân thứ 2, cách góc móng 0.1 thốn.
Xem toàn văn chuyên luận → ✓ Đã thẩm định
Đường kinh: Kinh Túc Dương Minh Vị

Huyệt Nội Đình (ST44) thuộc kinh Kinh Túc Dương Minh Vị. Chủ trị: Đau răng hàm trên, đau họng, sốt cao, chảy máu cam, đau bụng kiết lỵ.

Ở kẽ ngón chân 2 và 3, trên nếp gấp da nối ngón.
Xem toàn văn chuyên luận → ✓ Đã thẩm định
Đường kinh: Kinh Túc Dương Minh Vị

Huyệt Hãm Cốc (ST43) thuộc kinh Kinh Túc Dương Minh Vị. Chủ trị: Sưng mu bàn chân, phù mặt, sôi bụng, đau bụng, sốt cao.

Chỗ lõm giữa xương bàn chân 2 và 3, sau khớp bàn ngón chân.
Xem toàn văn chuyên luận → ✓ Đã thẩm định
Đường kinh: Kinh Túc Dương Minh Vị

Huyệt Xung Dương (ST42) thuộc kinh Kinh Túc Dương Minh Vị. Chủ trị: Liệt chân, đau răng, sưng mặt, đau dạ dày, sốt cao.

Dưới Giải Khê 1.5 thốn, nơi đập động mạch mu chân.
Xem toàn văn chuyên luận → ✓ Đã thẩm định
Đường kinh: Kinh Túc Dương Minh Vị

Huyệt Lương Khâu (ST34) thuộc kinh Kinh Túc Dương Minh Vị. Chủ trị: Đau dạ dày cấp, đau khớp gối, viêm tuyến vú cấp.

Trên bờ trên ngoài xương bánh chè 2 thốn, giữa cơ rộng ngoài và cơ…
Xem toàn văn chuyên luận → ✓ Đã thẩm định
Đường kinh: Kinh Túc Dương Minh Vị

Huyệt Phục Thỏ (ST32) thuộc kinh Kinh Túc Dương Minh Vị. Chủ trị: Liệt chi dưới, đau khớp gối, tê lạnh đùi gối.

Trên bờ trên ngoài xương bánh chè 6 thốn, trên cơ thẳng đùi.
Xem toàn văn chuyên luận → ✓ Đã thẩm định
Đường kinh: Kinh Túc Dương Minh Vị

Huyệt Âm Thị (ST33) thuộc kinh Kinh Túc Dương Minh Vị. Chủ trị: Đau khớp gối, co duỗi khó, liệt chi dưới.

Trên bờ trên ngoài xương bánh chè 3 thốn.
Xem toàn văn chuyên luận → ✓ Đã thẩm định
Đường kinh: Kinh Túc Dương Minh Vị

Huyệt Độc Tỵ (ST35) thuộc kinh Kinh Túc Dương Minh Vị. Chủ trị: Viêm thoái hóa khớp gối, đau sưng khớp gối, tê cẳng chân.

Chỗ lõm bờ dưới ngoài xương bánh chè khi gấp đầu gối.
Xem toàn văn chuyên luận → ✓ Đã thẩm định
Đường kinh: Kinh Túc Dương Minh Vị

Huyệt Thượng Cự Hư (ST37) thuộc kinh Kinh Túc Dương Minh Vị. Chủ trị: Viêm ruột thừa cấp/mạn, kiết lỵ, tiêu chảy, táo bón, liệt chân.

Dưới Túc Tam Lý 3 thốn, cách mào xương chày 1 khoát ngón tay.
Xem toàn văn chuyên luận → ✓ Đã thẩm định
Đường kinh: Kinh Túc Dương Minh Vị

Huyệt Điều Khẩu (ST38) thuộc kinh Kinh Túc Dương Minh Vị. Chủ trị: Viêm quanh khớp vai (thấu Thừa Sơn), đau chân, liệt chi dưới.

Dưới Túc Tam Lý 5 thốn (trung điểm đoạn Độc Tỵ đến mắt cá ngoài).
Xem toàn văn chuyên luận → ✓ Đã thẩm định
Đường kinh: Kinh Túc Dương Minh Vị

Huyệt Hạ Cự Hư (ST39) thuộc kinh Kinh Túc Dương Minh Vị. Chủ trị: Đau bụng dưới, đau lưng lan dịch hoàn, tiêu chảy, viêm vú.

Dưới Thượng Cự Hư 3 thốn, cách mào xương chày 1 khoát ngón tay.
Xem toàn văn chuyên luận → ✓ Đã thẩm định
Đường kinh: Kinh Túc Dương Minh Vị

Huyệt Phong Long (ST40) thuộc kinh Kinh Túc Dương Minh Vị. Chủ trị: Đờm nhiều, ho hen, béo phì, mỡ máu, hoa mắt, động kinh, liệt chân.

Đỉnh mắt cá ngoài đo lên 8 thốn, cách mào chày 2 khoát ngón tay…
Xem toàn văn chuyên luận → ✓ Đã thẩm định
⚖️
TUYÊN BỐ MIỄN TRỪ TRÁCH NHIỆM Y TẾ & PHÁP LÝ (LUẬT KHÁM CHỮA BỆNH 2023): Hệ thống tonghoiyhoc.com là nền tảng số hóa tri thức bách khoa và công cụ hỗ trợ tham vấn chuyên môn cho nhân viên y tế & học viên Y Dược. Dữ liệu trên hệ thống không thay thế cho chẩn đoán, kết luận và phác đồ điều trị trực tiếp của Bác sĩ hoặc Lương y có chứng chỉ hành nghề. Người bệnh tuyệt đối không tự ý ngưng hoặc thay đổi thuốc Tây y điều trị bệnh mạn tính.