Lệ Đoài
ST45Huyệt Lệ Đoài (ST45) thuộc kinh Kinh Túc Dương Minh Vị. Chủ trị: Sốt cao, ác mộng, mất ngủ, đau răng, liệt mặt, chảy máu cam.
Huyệt Lệ Đoài (ST45) thuộc kinh Kinh Túc Dương Minh Vị. Chủ trị: Sốt cao, ác mộng, mất ngủ, đau răng, liệt mặt, chảy máu cam.
Huyệt Nội Đình (ST44) thuộc kinh Kinh Túc Dương Minh Vị. Chủ trị: Đau răng hàm trên, đau họng, sốt cao, chảy máu cam, đau bụng kiết lỵ.
Huyệt Hãm Cốc (ST43) thuộc kinh Kinh Túc Dương Minh Vị. Chủ trị: Sưng mu bàn chân, phù mặt, sôi bụng, đau bụng, sốt cao.
Huyệt Xung Dương (ST42) thuộc kinh Kinh Túc Dương Minh Vị. Chủ trị: Liệt chân, đau răng, sưng mặt, đau dạ dày, sốt cao.
Huyệt Lương Khâu (ST34) thuộc kinh Kinh Túc Dương Minh Vị. Chủ trị: Đau dạ dày cấp, đau khớp gối, viêm tuyến vú cấp.
Huyệt Phục Thỏ (ST32) thuộc kinh Kinh Túc Dương Minh Vị. Chủ trị: Liệt chi dưới, đau khớp gối, tê lạnh đùi gối.
Huyệt Âm Thị (ST33) thuộc kinh Kinh Túc Dương Minh Vị. Chủ trị: Đau khớp gối, co duỗi khó, liệt chi dưới.
Huyệt Độc Tỵ (ST35) thuộc kinh Kinh Túc Dương Minh Vị. Chủ trị: Viêm thoái hóa khớp gối, đau sưng khớp gối, tê cẳng chân.
Huyệt Thượng Cự Hư (ST37) thuộc kinh Kinh Túc Dương Minh Vị. Chủ trị: Viêm ruột thừa cấp/mạn, kiết lỵ, tiêu chảy, táo bón, liệt chân.
Huyệt Điều Khẩu (ST38) thuộc kinh Kinh Túc Dương Minh Vị. Chủ trị: Viêm quanh khớp vai (thấu Thừa Sơn), đau chân, liệt chi dưới.
Huyệt Hạ Cự Hư (ST39) thuộc kinh Kinh Túc Dương Minh Vị. Chủ trị: Đau bụng dưới, đau lưng lan dịch hoàn, tiêu chảy, viêm vú.
Huyệt Phong Long (ST40) thuộc kinh Kinh Túc Dương Minh Vị. Chủ trị: Đờm nhiều, ho hen, béo phì, mỡ máu, hoa mắt, động kinh, liệt chân.