98 
 
Thanh cao 
Miết giáp 
08g 
16g 
Tri mẫu 
Đan bì 
06g 
08g 
Sinh địa 12g   
  Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần. 
+ Hoặc dùng bài: Đương quy lục hoàng thang gia giảm 
Đương quy  06g Hoàng bá      06g 
Sinh địa      06g Hoàng cầm   06g 
Thục địa      06g Hoàng kỳ  12g 
Hoàng liên   06g   
 Sáu vị đầu liều lượng như nhau, riêng Hoàng kỳ nhiều gấp đôi. 
 Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần. 
 Bài này dùng khi cò n dư nhi ệt, chủ trị các trư ờng hợp vừa qua kh ỏi giai đo ạn 
viêm não c ấp tính, còn nhi ều rối loạn thần kinh th ực vật như s ốt nhẹ kéo dài, nh ững 
trường hợp âm hư hoả vượng đạo hãn nhiều. 
+ Khi dư nhi ệt đã bớt, trẻ chủ yếu chỉ còn dấu hiệu âm hư, có th ể dùng bài: Lục vị địa 
hoàng thang: 
Thục địa 16g Trạch tả 06g 
Hoài sơn 08g Bạch linh 06g 
Sơn thù 08g Đan bì 06g 
 Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần. 
+ Hoặc dùng bài: Tri bá địa hoàng thang 
Thục địa 
Hoài sơn 
Sơn thù 
16g 
08g 
08g 
Đan bì 
Bạch linh 
Trạch tả 
06g 
06g 
06g 
Tri mẫu 08g Hoàng bá 08g 
 Dùng trong những trường hợp âm hư hoả vượng gây triều nhiệt, đạo hãn, mặt đỏ, 
miệng môi khô, tâm phiền, đại tiện bí, lưỡi đỏ. Mạch tế sác... 
 Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần. 
- Trường hợp bệnh nhi viêm não giai đo ạn bán c ấp, có lo ạn thần, nuốt thở khó khăn, 
miệng chảy dãi, họng có tiếng đờm khò khè, chất lưỡi nhợt, rêu cáu bẩn. Mạch hoạt trệ, 
dùng bài Đạo đàm thang gia giảm: 
Bán hạ chế 08g Chỉ thực 08g 
Trần bì 08g Thiên nam tinh 06g 
Phục linh 08g Cam thảo 04g 
 Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần. 
Gia giảm: Thường gia Xương bồ 12g, Viễn chí 6g để tăng sức khai khiếu tỉnh thần, Uất 
kim 6g để thanh nhiệt khai khiếu. 
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị. 
* Nếu thiên về âm huyết hư sinh phong có thể dùng bài Lục vị quy thược 
Thục địa 16g Trạch tả 06g 
Hoài sơn 08g Bạch linh 06g 
Sơn thù 08g Đan bì 06g 
Đương quy 08g Bạch thược 08g