96 
 
DI CHỨNG VIÊM NÃO DO VIRUS 
(ÔN BỆNH) 
 
I. ĐẠI CƯƠNG 
 Viêm não có thể do nhiều tác nhân khác nhau gây nên, gồm các tác nhân do 
nhiễm vi rút, vi khuẩn, xoắn khuẩn, ký sinh trùng, đơn bào hoặc d o các tác nhân không 
phải nhiễm trùng như tác dụng không mong muốn của thuốc, bệnh hệ thống... Trong đó 
nguyên nhân do nhiễm trùng là quan trọng và phổ biến nhất, đặc biệt nguyên nhân do vi 
rút. 
 Các vi rút  thường g ặp gây viêm não: vi rút  Arbo (Alphaviruse s, Fla viviruses, 
Bunyaviruses…); vi rút đường ruột: Enterovirus 71 (EV71) gây b ệnh tay chân mi ệng ở 
trẻ nhỏ và các triệu chứng bệnh lý hệ thần kinh; Vi rút Herpes simplex (HSV-1), vi rút 
Varicella-zoster (VZV) gây b ệnh thuỷ đậu, sau khi kh ỏi bệnh, vi rút vẫn còn ẩn trong 
các h ạch th ần kinh, có th ể gây viêm não sau thu ỷ đậu; Các vi rút  Beta-Herpes 
(Cytomegalovirus-CMV); Các vi rút Gamma Herpes (Virut E pstein Barr-EBV); Vi rút 
quai b ị; Các vi rút  ít g ặp: HIV (Human  immuno-deficiency virus), Vi rút  sởi, Vi rút  
Dengue, Vi rút Adeno, Vi rút cúm và Á cúm, Vi rút dại. 
 Giai đoạn cấp: sốt cao, co gi ật, hôn mê, d ấu hiệu bó tháp, d ấu hiệu ngoại tháp, 
động tác b ất thường, dấu hiệu màng não; v ề tâm thần như lú l ẫn, mê s ảng và các r ối 
loạn thực vật. 
 Giai đoạn di chứng hoặc phục hồi: sau giai đo ạn viêm não c ấp khoảng 2-6 tuần, 
có thể để lại nhiều di chứng, biểu hiện chủ yếu là các di chứng về thần kinh và tâm trí: 
- Chậm phát triển tâm thần và vận động ở trẻ em.  
- Giảm vận động nửa người hoặc tứ chi. 
- Thất ngôn, rối loạn ngôn ngữ. 
- Động kinh cục bộ hoặc toàn bộ. 
- Rối loạn trương lực cơ, run kiểu parkinson. 
- Rối loạn cảm xúc, tác phong, tính tình và nhân cách. 
- Giảm trí nhớ, sa sút trí tuệ... 
 Cận lâm sàng:  
- Các xét nghi ệm cơ b ản (công th ức máu, XQ tim ph ổi, tổng phân tích nư ớc tiểu, sinh 
hoá máu...). Ngoài ra có thể xem xét chỉ định thêm tuỳ từng trường hợp: 
- Điện não đồ. 
- Điện cơ đồ. 
- Chụp cắt lớp vi tính (CT scan) sọ não, chụp cộng hưởng từ sọ não (MRI). 
 Chẩn đoán di ch ứng viêm não do vi rút : Dựa vào ti ền sử, bệnh sử và chẩn 
đoán mắc viêm não do vi rút trước đó; Các tri ệu chứng lâm sàng và c ận lâm sàng như 
đã mô tả. 
 Theo Y học cổ truyền, viêm não thuộc hệ thống các bệnh ôn nhiệt, dịch lệ, thuộc 
Ôn bệnh của YHCT. Những di chứng để lại sau viêm não là di chứng của ôn bệnh. 
II. NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ BỆNH SINH THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN 
 Trong bệnh học của Y học cổ truyền viêm não được xếp vào Ôn bệnh. Di chứng 
viêm não là di chứng của Ôn bệnh.