89
xoắn vặn, không đi được, răng nghiến chặt, có lúc can huyết hư sinh phong thành cơn
động kinh.
III. CÁC THỂ LÂM SÀNG VÀ ĐIỀU TRỊ BẰNG Y HỌC CỔ TRUYỀN
Với mỗi thể lâm sàng, tùy từng tình trạng bệnh lý của người bệnh, thầy thuốc kê
đơn bài thuốc cổ phương, bài thuốc đối pháp lập phương, bài thuốc nghiệm phương để
gia giảm thành ph ần, khối lượng các v ị thuốc cổ truyền hoặc kê đơn các thành ph ẩm
thuốc cổ truyền, thuốc dược liệu cho phù hợp với chẩn đoán.
1. Can thận bất túc: Thường gặp trong bại não thể co cứng, thể phối hợp, thể thất điều.
1.1. Triệu chứng: gân xương mềm yếu, phát dục chậm, chậm ngồi, đứng, đi, mọc
răng… Chân tay cử động chậm chạp, khi đứng chân co rút, bước không thẳng. Mặt, mắt
co kéo, nói ngọng, không rõ tiếng, thóp lâu liền, cổ lưng mềm. Đ êm ngủ không yên, dễ
lên cơn co giật. Lưỡi nhợt, ít rêu. Mạch trầm tế, chỉ văn nhợt.
1.2. Chẩn đoán
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư.
- Chẩn đoán tạng phủ: Can thận bất túc.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân (Tiên thiên bất túc).
1.3. Pháp: Bổ thận ích tủy, dưỡng can cường cân.
1.4. Phương:
1.4.1. Điều trị bằng thuốc:
- Cổ phương: Lục vị địa hoàng hoàn
Thục địa 16g Bạch linh 08g
Hoài sơn 08g Đan bì 06g
Sơn thù 08g Trạch tả 06g
Luyện mật làm hoàn ngày uống 8 - 12g/lần x 2 - 3 lần/ngày với nước sôi để
nguội hoặc nước muối nhạt.
Hoặc làm thang có thể điều chỉnh liều cho phù hợp, sắc uống ngày 1 thang, chia
lần 2 lần.
Gia giảm: Nếu người bệnh:
Răng mọc chậm gia Hà thủ ô 12g, Long cốt 12g, Mẫu lệ 16g.
Chậm biết đi gia Ngưu tất 10g, Đỗ trọng 12g, Tang ký sinh 12g.
Cổ gáy mềm yếu gia Kỷ tử 8g, Thỏ ty tử 10g, Ba kích 10g.
Đêm ngủ không yên, dễ kích thích gia Đan sâm 10g, Viễn chí 4g.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
1.4.2. Điều trị không dùng thuốc:
• Châm:
− Mục tiêu: trừ đàm thông lạc, thư cân, giãn cơ, khai khiếu tỉnh thần.
− Kỹ thuật: hào châm, đ iện châm, cấy chỉ catgut, trường châm, mãng châm, mai
hoa châm...
− Thủ thuật: bình bổ bình tả là chính, một số huyệt châm bổ. Nên sử dụn g thủ
thuật châm không lưu kim của nhi khoa.
− Liệu trình:
+ Châm mỗi lần chọn 10 - 16 huyệt để châm 1 lần/ngày x 4 - 6 tuần/liệu trình,
giữa các liệu trình nghỉ 2 - 3 tuần.