84
3.1. Triệu chứng: Bán thân b ất toại (yếu, liệt nửa người), chân tay mình m ẩy mềm
vô lực, tê bì, nói ng ọng, nói khó, mi ệng méo, s ắc mặt không tươi nhu ận, lưỡi tím có
điểm ứ huyết. Mạch tế sáp hoặc hư nhược.
3.2. Chẩn đoán
− Chẩn đoán bát cương: Lý hư trung hiệp thực.
− Chẩn đoán tạng phủ: Khí hư, huyết ứ.
− Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân (nội thương).
3.3. Pháp điều trị: Ích khí hoạt huyết thông lạc.
3.4. Phương điều trị
3.4.1. Điều trị bằng thuốc
- Cổ phương: “Bổ dương hoàn ngũ thang”
Quy vĩ 12g Hồng hoa 08g
Sinh hoàng kỳ 20g Xuyên khung 10g
Địa long 06g Xích thược 12g
Đào nhân 08g
Sắc uống ngày 1 thang chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương:
Đảng sâm 12g Xuyên khung 10g
Sinh hoàng kỳ 12g Xích thược 12g
Đương quy 12g Đan sâm 12g
Bạch truật 12g Ngưu tất 12g
Sắc uống ngày 1 thang chia 2 lần.
3.4.2. Điều trị không dùng thuốc
- Châm:
+ Phác đồ huyệt chung:
Châm tả các huyệt:
Bách hội (GV.20) Kiên tỉnh (GB.21)
Kiên ngung (LI.15) Tý nhu (LI.14)
Khúc trì (LI.11) Thủ tam lý (LI.10)
Ngoại quan (TE.5) Dương trì (TE.4)
Hợp cốc (LI.4) Huyền chung (GB.39)
Phong thị (GB.31) Phục thỏ (ST.32)
Lương khâu (ST.34) Giải khê (ST.41)
Âm lăng tuyền (SP.9) Dương lăng tuyền (GB.34)
Bát tà Tam âm giao (SP.6)
Bát phong bên liệt Huyết hải (SP.10) hai bên.
Châm bổ các huyệt:
Quan nguyên (CV.4) Khí hải (CV.6)
Túc tam lý (ST.36)
+ Nếu liệt mặt:
Địa thương (ST.4) Giáp xa (ST.6)
Quyền liêu (SI.18) Thừa tương (CV.24)