83 
 
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị. 
- Nghiệm phương: 
Bán hạ chế 12g Trần bì 06g 
Phục linh 12g Bạch truật 12g 
Khương hoạt 12g Thạch xương bồ 12g 
Thiên ma  12g Cam thảo 06g 
 Sắc uống ngày 1 thang chia 2 lần. 
2.4.2. Điều trị không dùng thuốc 
- Châm: 
+ Phác đồ huyệt chung:   
 Bách hội (GV.20)   Kiên tỉnh (GB.21) 
 Kiên ngung (LI.15)   Tý nhu (LI.14) 
 Khúc trì (LI.11)   Thủ tam lý (LI.10) 
 Ngoại quan (TE.5)   Dương trì (TE.4) 
 Hợp cốc (LI.4)   Bát tà  
 Phong thị (GB.31)   Phục thỏ (ST.32) 
 Lương khâu (ST.34)   Huyết hải (SP.10) 
 Tỳ du (BL.20)   Giải khê (ST.41)  
 Âm lăng tuyền (SP.9)  Bát phong 
 Tam âm giao (SP.6)   Túc tam lý (ST.36) 
 Phong long (ST.40)   Dương lăng tuyền (GB.34) 
  Huyền chung (GB.39) 
+ Nếu liệt mặt:  
  Địa thương (ST.4)   Giáp xa (ST.6)   
  Quyền liêu (SI.18)   Thừa tương (CV.24) bên liệt  
+ Nếu nói ngọng:  
Liêm tuyền (CV.23)    Bàng liêm tuyền 2 bên.  
Phương pháp châm: Hào châm hoặc điện châm. 
Liệu trình: từ 10 đến 15 ngày/liệu trình. Chọn 10 – 15 huyệt cho 1 lần châm, thời 
gian châm 30 phút/lần/ngày.  
- Cấy chỉ: Có thể chọn 10 – 15 huyệt theo phác đồ huyệt trên để cấy chỉ nửa người bên 
liệt. Mỗi lần cấy chỉ có tác dụng từ 7 đến14 ngày, sau thời gian tự tiêu của chỉ đến khám 
lại để có chỉ định thực hiện liệu trình tiếp theo. 
- Thủy châm, điện mãng châm, laser châm: Như thể Can thận âm hư. 
- Xoa bóp b ấm hu yệt: Th ực hi ện các đ ộng tác xoa bóp b ấm h uyệt và v ận đ ộng n ửa 
người bên liệt. Day, ấn, bấm huyệt như trong công th ức huyệt điện châm. Liệu trình: từ 
10 đến 15 ngày/liệu trình. Mỗi lần xoa bóp bấm huyệt 30 phút, ngày 1 lần.  
Chú ý: T ổng số liệu trình đi ều trị có thể thay đổi tùy theo tình tr ạng bệnh lý c ủa mỗi 
người bệnh. 
3. Thể khí hư huyết ứ 
 Thường gặp ở người bệnh có bệnh lý tim mạch, xơ vữa động mạch.