76 
 
3.2. Chẩn đoán 
- Chẩn đoán bát cương: Biểu thực nhiệt. 
- Chẩn đoán kinh lạc: Kinh bàng quang và/hoặc Kinh đởm. 
- Chẩn đoán nguyên nhân: Ngoại nhân (thấp nhiệt). 
3.3. Pháp: Thanh nhiệt trừ thấp, hành khí hoạt huyết. 
3.4. Phương 
3.4.1. Điều trị bằng thuốc 
- Cổ phương: Ý dĩ nhân thang hợp với Nhị diệu tán  
Ý dĩ nhân   12g   Quế chi  06g 
Cam thảo   06g   Thược dược  06g 
Ma hoàng   06g   Hoàng bá  12g 
Bạch truật  12g   Thương truật  12g 
Đương quy   12g    
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần, liệu trình 10 - 15 thang. 
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị. 
- Nghiệm phương: 
Núc nác   12g   Thương truật   08g 
Thổ phục linh  12g   Ý dĩ   16g 
Tần giao   12g   Huyết giác   16g 
Kê huyết đằng 12g   Đan sâm   12g 
 Hương phụ  12g   Vỏ quýt  12g 
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần. 
3.4.2. Điều trị không dùng thuốc:  
- Châm tả các huyệt giống thể phong hàn thấp. 
+ Liệu trình: ngày 1 lần, 7- 14 ngày/liệu trình. 
Chú ý: T ổng số liệu trình đi ều trị có thể thay đổi tùy theo tình tr ạng bệnh lý c ủa mỗi 
người bệnh. 
4.Thể huyết ứ: Thường gặp trong những trường hợp đau thần kinh tọa do chấn thương 
hoặc do thoát vị đĩa đệm. 
4.1. Triệu chứng: Đau đột ngột, dữ dội tại một điểm, đau lan xuống chân, hạn chế vận 
động nhiều, chất lưỡi tím, có điểm ứ huyết. Mạch sáp. 
4.2. Chẩn đoán 
- Chẩn đoán bát cương: Biểu thực. 
- Chẩn đoán kinh lạc: Kinh bàng quang và/hoặc Kinh đởm. 
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân (huyết ứ). 
4.3. Pháp: Hoạt huyết khứ ứ, thông kinh hoạt lạc. 
4.4. Phương 
4.4.1. Điều trị bằng thuốc: 
- Cổ phương: Thân thống trục ứ thang 
 Đương quy  12g   Đào nhân  06g   
 Hồng hoa  06g   Nhũ hương  08g   
 Chích thảo  04g   Hương phụ chế 12g   
 Khương hoạt  12g   Tần giao  12g