61 
 
 Đồng tử liêu (GB.1)   Địa thương (ST.4)  
 Dương bạch (GB.14)  Giáp xa (ST.6)   
Phong trì (GB.20)    Hợp cốc (LI.4) bên đối diện    
Tùy tình trạng bệnh lý của người bệnh, thầy thuốc chọn công thức huyệt cấy chỉ 
phù hợp. Mỗi lần cấy chỉ có tác d ụng khoảng từ 7 đến 15 ngày  tùy loại chỉ, sau th ời 
gian tự tiêu của chỉ có thể thực hiện liệu trình tiếp theo.  
- Xoa bóp b ấm huyệt: Các th ủ thuật xoa, day, mi ết, véo, bóp các cơ vùng đ ầu mặt cổ, 
ấn, bấm các huyệt giống như châm. Xoa bóp 30 phút/lần/ngày. Một liệu trình điều trị từ 
15 đến 20 ngày. 
- Thủy châm: S ử dụng các thu ốc theo y l ệnh có ch ỉ định tiêm b ắp vào các huy ệt như 
điện châm, ngày 1 l ần, mỗi lần 2 – 3 huyệt. Một liệu trình đi ều trị từ 15 đến 20 ngày . 
Tùy từng trường hợp cụ thể người thầy thuốc lựa chọn thuốc phù hợp với chẩn đoán. 
Chú ý: T ổng số liệu trình đi ều trị có thể thay đổi tùy theo tình tr ạng bệnh lý c ủa mỗi 
người bệnh. 
2. Thể phong nhiệt: Thường gặp trong liệt dây thần kinh VII do viêm nhiễm. 
2.1. Triệu chứng: Miệng méo, m ắt nhắm không kín, khó th ổi lửa, huýt sáo, ăn u ống 
nước trào ra bên li ệt, nhân trung l ệch về bên lành, n ếp nhăn trán và rãnh mũi má m ờ 
hoặc mất bên li ệt. Toàn t hân có bi ểu hiện sốt, sợ gió, tiểu tiện vàng, đại tiện táo, ch ất 
lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng. Mạch phù sác. 
2.2. Chẩn đoán: 
- Chẩn đoán bát cương: Biểu thực nhiệt 
- Chẩn đoán kinh lạc: Bệnh tại các kinh dương trên mặt. 
- Chẩn đoán nguyên nhân: Ngoại nhân (phong nhiệt). 
2.3. Pháp: Khu phong, thanh nhiệt, hoạt huyết. 
2.4. Phương 
2.4.1. Điều trị bằng thuốc 
- Nghiệm phương:  
 Kim ngân hoa 16g   Xuyên khung  12g 
 Bồ công anh  16g   Đan sâm  12g 
 Thổ phục linh 12g   Ngưu tất  12g 
 Ké đầu ngựa  12g   Trần bì  08g  
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần. 
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị. 
2.4.2. Điều trị không dùng thuốc 
- Châm: châm tả các huyệt  
+ Tại chỗ: giống thể phong hàn vào kinh lạc 
+ Toàn thân:   
Bách hội (GV.20)     Phong trì (GB.20)  
Hợp cốc (LI.4) bên đối diện  Khúc trì (LI.11) 2 bên  
Nội đình (ST.44)  
 Liệu trình: Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình . Không 
châm khi có tổn thương trên da.