50
Tùy theo t ừng trường hợp cụ thể của người bệnh, cần kết hợp với các phương
pháp điều trị theo hướng dẫn của YHHĐ, có thể chọn trong các nhóm thuốc sau:
- Thuốc tác động lên hệ thần kinh giao cảm:
+ Chỉ định của thuốc chẹn beta giao c ảm: Đau th ắt ngực, sau nh ồi máu cơ tim, lo ạn
nhịp nhanh, suy tim. Ch ống chỉ định: Nhịp chậm, block nhĩ th ất độ cao, suy tim n ặng,
bệnh ph ổi co th ắt, b ệnh động m ạch ngo ại vi. Th ận tr ọng ở bệnh nh ân có: Đái tháo
đường vì làm ức chế các biểu hiện của tai bi ến hạ đường huyết, rối loạn lipid máu vì
thuốc làm tăng triglycerid, trầm cảm…
+ Thường dùng nhóm chẹn β1, nhóm tác động lên hệ giao cảm trung ương.
- Thuốc lợi tiểu: Được coi là thuốc nên lựa chọn hàng đầu trong điều trị tăng huyết áp.
+ Chỉ định: Suy tim, người lớn tuổi, tăng huyết áp tâm thu đơn đ ộc, có thể chỉ định cho
người bệnh đái tháo đường.
+ Tác dụng phụ: Tùy từng nhóm thuốc.
- Thuốc chẹn kênh canxi:
+ Chỉ định: Đau thắt ngực, người bệnh lớn tuổi, tăng huyết áp tâm thu, có th ể chỉ định
cho bệnh mạch máu ngoại biên.
+ Tác dụng phụ: Phù, đau đầu, mẩn ngứa.
- Thuốc ức chế men chuyển:
+ Chỉ định: Suy tim, rối loạn chức năng thất trái, sau nhồi máu cơ tim, bệnh thận do đái
tháo đường.
+ Chống chỉ định: Phụ nữ có thai, tăng kali máu, hẹp động mạch thận 2 bên.
+ Tác dụng phụ: Gây ho khan.
- Thuốc đối kháng thụ thể AT1 của angiotensin:
+ Ch ỉ định: Dùng thay th ế cho c ác ngư ời b ệnh không dung n ạp thu ốc ức ch ế men
chuyển.
+ Chống chỉ định: Như nhóm ức chế men chuyển.
- Thuốc giãn mạch trực tiếp: Hydralazin, mimoxidil.
- Một số thuốc khác (dùng đường tĩnh mạch, dưới lưỡi): Nitroglycerin, natriprussid.
V. PHÒNG BỆNH
- Thực hiện chế độ sinh hoạt, nghỉ ngơi hợp lý.
- Thực hiện tốt chế độ ăn, tránh để tăng cân béo phì. Giảm cân nếu quá cân.
- Nên tập vận động thường xuyên.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Y tế (2016), “Quy trình chuyên môn ch ẩn đoán đi ều tri, chăm sóc ngư ời bệnh
Tăng huyết áp”. Ban hành kèm theo Quy ết định số 4068/QĐ-BYT ngày 29/7/2016
của Bộ trưởng Bộ Y tế
2. Bộ Y tế (2013) - Quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành Châm cứu.
3. Khoa Y h ọc cổ truyền – Trường Đại học Y Hà N ội (2017), Bệnh học nội khoa Y
học cổ truyền, Nhà xuất bản Y học.
4. Các b ộ môn N ội – Trường Đ ại h ọc Y Hà N ội (2012), Bệnh học nội khoa t ập 2,
Trường Đại học Y Hà Nội, Nhà xuất bản Y học.
5. Bệnh vi ện B ạch Mai (2012), “Hư ớng dẫn chẩn đoán và đi ều trị Bệnh Nội khoa”.
Cẩm nang nghiệp vụ của bác sĩ lâm sàng. Nhà xuất bản Y học.
6. Nguyễn Bá Tĩnh (2000), Nam dược thần hiệu. Nhà xuất bản Y học.