48 
 
Đương qui   12g   Nhục quế  04g 
Đỗ trọng  12g   Lộc giác giao  16g 
 Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần. 
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị. 
- Nghiệm phương: Viên thận dương hư (Thuốc nam châm cứu) 
Thục địa  160g   Sừng hươu  20g 
Hoài sơn  160g   Ba kích  80g 
Tiểu hồi   60g   Hắc phụ tử   16g 
Nhục quế   30g 
 Làm viên hoàn cứng, mỗi ngày uống 20g. 
3.4.1.2. Điều trị không dùng thuốc  
- Châm hoặc cứu: châm bổ các huyệt 
Thận du (BL.23)   Tam âm giao (SP.6)  
Quan nguyên (CV.4)  Khí hải (CV.6)  
Túc tam lý (ST.36)   Nội quan (PC.6)   
Thần môn (HT.7) 
 Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình. 
- Các kỹ thuật châm: Điện châm, ôn điện châm, ôn châm. 
 Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình. 
- Xoa bóp bấm huyệt: Như thể can dương vượng. 
- Điện nhĩ châm: Điểm hạ áp, Thận. 
Chú ý: T ổng số liệu trình đi ều trị có thể thay đổi tùy theo tình tr ạng bệnh lý c ủa mỗi 
người bệnh. 
4. Thể đàm thấp: Thường gặp ở người béo phì, người hay ăn đồ béo ngọt. 
4.1. Triệu chứng: Đau đ ầu, nặng đầu, hoa m ắt, chóng mặt, ngực tức, bụng đầy, buồn 
nôn, ăn ít, mệt mỏi, ngủ li bì, chất lưỡi nhợt bệu, rêu lư ỡi trắng, ánh vàng, mạch nhu 
hoạt. 
4.2. Chẩn đoán 
- Chẩn đoán bát cương: Lý, hư. 
- Chẩn đoán tạng phủ: Tỳ hư đàm thấp.  
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân (nội thương). 
4.3. Pháp: Kiện tỳ, trừ thấp, hóa đàm. 
4.4. Phương 
4.4.1. Điều trị bằng YHCT 
4.4.1.1. Điều trị bằng thuốc  
- Cổ phương: Bán hạ bạch truật thiên ma thang  
Bán hạ chế  12g   Bạch truật  16g 
Thiên ma  12g   Cam thảo  04g 
Trần bì  08g   Bạch linh  16g 
Sinh khương  1 lát   Đại táo  12g 
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần. 
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị. 
- Nghiệm phương: (Nam dược thần hiệu – Chóng mặt).