47 
 
+ Hoặc bài Lục vị quy thược thang 
Thục địa  16g   Sơn thù  12g 
Hoài sơn  12g   Bạch linh  12g 
Đan bì   08g   Trạch tả  08g 
Đương qui  12g   Bạch thược  12g 
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần. 
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị. 
- Nghiệm phương: Viên thận âm hư (Thuốc nam châm cứu) 
Thục địa  200g   Lộc giác giao  150g 
Quy bản  200g   Củ mài  150g 
Thỏ ty tử  80g   Thạch hộc  80g 
Tỳ giải  100g   Mật ong vừa đủ   
Làm viên hoàn cứng, mỗi ngày uống 20g. 
2.4.2. Điều trị không dùng thuốc  
- Châm bổ các huyệt  
Can du (BL.18)   Thận du (BL.23)  
Thái khê (KI.3)   Huyết hải (SP.10) 
Tam âm giao (SP.6)   Nội quan (PC.6)   
Thần môn (HT.7) 
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình. 
- Kỹ thuật châm: Điện châm. 
 Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình. 
- Xoa bóp bấm huyệt: Như thể can dương vượng. 
- Điện nhĩ châm: Nhĩ châm: Điểm hạ áp, Can, Thận. Nhĩ châm 1 lần/ngày, từ 15 đến 20 
ngày/liệu trình. 
Chú ý: T ổng số liệu trình đi ều trị có thể thay đổi tùy theo tình tr ạng bệnh lý c ủa mỗi 
người bệnh. 
3. Th ể âm dương lư ỡng hư : Thường gặp ở người cao tu ổi hoặc phụ nữ sau khi h ết 
kinh. 
3.1. Triệu chứng: Mệt mỏi, sắc mặt trắng, đau đ ầu, chóng mặt, ngủ ít, hồi hộp, ù tai, 
lưng đau, gối mỏi, đại tiện lỏng, sợ lạnh, chân tay lạnh, tiểu đêm nhiều lần, di tinh, liệt 
dương (nếu ở nam), chất lưỡi hồng nhạt, rêu lưỡi trắng. Mạch huyền tế hoặc trầm tế. 
3.2. Chẩn đoán 
- Chẩn đoán bát cương: Lý, hư, hàn. 
- Chẩn đoán tạng phủ: Thận âm dương đều hư. 
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân (nội thương). 
3.3. Pháp: Bổ thận dưỡng âm. 
3.4. Phương 
3.4.1. Điều trị bằng thuốc  
- Cổ phương: Hữu quy hoàn  
Thục địa  16g   Sơn thù  12g 
Hoài sơn  12g   Kỷ tử   12g 
Thỏ ty tử  12g   Hắc phụ tử   04g