46 
 
Tán mịn, mỗi lần uống 10g sắc với nước chè và hành làm thang, uống trước khi ăn.  
1.4.2. Điều trị không dùng thuốc  
- Châm tả các huyệt 
+ Tại chỗ:  Bách hội (GV.20)  Thái dương  
+ Toàn thân: Đởm du (BL.19)  Can du (BL.18) 
 Thái xung (LR.3)  Hành gian (LR.2)  
 Nội quan (PC.6)  Thần môn (HT.7) 
 Tam âm giao (SP.6) 
 Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình. 
- Điện nhĩ châm: Nh ĩ châm: Điểm hạ áp, Can, Th ần môn. Nhĩ châm 1  lần/ngày, từ 15 
đến 20 ngày/liệu trình. 
- Xoa bóp b ấm huyệt vùng đ ầu, cổ gáy: Thực hiện các th ủ thuật xoa, xát, mi ết, phân, 
day, ấn, b ấm, bóp, lăn, v ỗ. Day, ấn, b ấm các huy ệt như trong công th ức huy ệt đi ện 
châm. Mỗi lần xoa bóp b ấm huyệt từ 20 đến 30 phút, ngày m ột lần, một liệu trình 10 
đến 15 lần. 
2. Thể can thận âm hư 
2.1. Triệu chứng: Mệt mỏi, váng đầu, hay quên, lưng gối đau yếu, ù tai, mất ngủ, nam 
giới có thể di tinh, lòng bàn tay bàn chân nóng, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng, mạch huyền tế. 
2.2. Chẩn đoán 
- Chẩn đoán bát cương: Lý, hư, nhiệt. 
- Chẩn đoán tạng phủ: Can thận âm hư. 
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân (nội thương). 
2.3. Pháp: Tư bổ can thận. 
2.4. Phương 
2.4.1. Điều trị bằng thuốc  
- Cổ phương: 
+ Dùng bài Lục vị địa hoàng thang 
Thục địa  16g   Sơn thù  12g 
Hoài sơn  12g   Bạch linh  12g 
Đan bì   08g   Trạch tả  08g 
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần. 
+ Hoặc dùng bài Tri bá địa hoàng thang 
Tri mẫu  08g   Hoàng bá  12g 
Thục địa  16g   Sơn thù  12g 
Hoài sơn  12g   Bạch linh  12g 
Đan bì   08g   Trạch tả  08g 
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần. 
+ Hoặc bài Kỷ cúc địa hoàng thang  
Thục địa  16g   Sơn thù  12g 
Hoài sơn  12g   Bạch linh  12g 
Đan bì   08g   Trạch tả  08g 
Kỷ tử   12g   Cúc hoa  12g 
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.