34
4.2. Chẩn đoán
- Chẩn đoán bát cương: Biểu lý tương kiêm, hư trung hiệp thực, thiên nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ: Can thận hư, tỳ hư.
- Chẩn đoán tạng phủ kinh lạc: Bệnh tại cân cơ kinh lạc và tạng can thận tỳ.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Ngoại nhân (đàm thấp), bất nội ngoại nhân (nội thương).
4.3. Pháp: Khu phong, thanh nhiệt, trừ thấp, hóa đàm thông lạc, bổ can thận, kiện tỳ.
4.4. Phương
4.4.1. Điều trị bằng thuốc
- Cổ phương:
+ Trường hợp các khớp vẫn sư ng, nóng, đỏ đau thì dùng cá c bài thuốc như thể Phong
thấp nhiệt trên gia các vị thuốc trừ đàm, hoạt huyết: Nam tinh chế, Bạch giới tử sao,
Bạch cương tàm, Đào nhân, Hồng hoa...
+ Hoặc dùng bài thuốc Độc hoạt ký sinh thang:
Độc hoạt 10g Phòng phong 12g
Tang ký sinh 12g Tế tân 04g
Tần giao 12g Đương qui 12g
Phục linh 12g Quế chi 04g
Bạch thược 12g Xuyên khung 12g
Thục địa 12g Chích cam thảo 06g
Đỗ trọng 12g Ngưu tất 12g
Đảng sâm 12g
Ngày sắc uống 1 thang, chia 3 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương:
Phòng phong 12g Tần giao 12g
Tri mẫu 12g Thổ phục linh 16g
Thổ phục linh 12g Bạch cương tàm 12g
Ý dĩ 16g Xích thược 12g
Rễ cỏ xước 12g Đương qui 12g
Xuyên khung 12g Cốt toái bổ 12g
Tục đoạn 12g Tang ký sinh 12g
4.4.2. Điều trị không dùng thuốc:
- Điện châm, xoa bóp, thủy châm giống thể phong thấp tý. Ngoài ra nếu:
+ Can hư: Châm bổ Thái xung (LR 3) Tam âm giao (SP.6)
+ Thận hư: Châm bổ Thái khê (KI 3) Thận du (BL. 23)
Quan nguyên (GV.4)
+ Tỳ hư: Châm bổ Thái bạch (SP.3) Tam âm giao (SP. 6)
IV. KẾT HỢP ĐIỀU TRỊ Y HỌC HIỆN ĐẠI
1. Nguyên tắc điều trị
Điều trị toàn diện, tích cực, dài hạn và theo dõi thường xuyên. Các thuốc điều trị
cơ bản hay còn gọi là nhóm thuốc DMARDs (Disease - modifying antirheumatic drugs)
kinh đi ển (methotrexate, sulfasalazine, hydroxychloroquine...) có vai trò quan tr ọng
trong việc ổn đ ịnh bệnh và c ần điều tr ị kéo dài. Các thu ốc s inh h ọc còn đư ợc gọi là