16 
 
1.1. Triệu chứng: Sau khi nhi ễm ngoại tà (phong, hàn, th ấp) xuất hiện đau, sưng n ề, 
không nóng đ ỏ, hạn chế vận động khớp gối một hoặc hai bên, tr ời lạnh ẩm đau tăng, 
chườm ấm đỡ đau, kèm sợ lạnh, sợ gió, không sốt, rêu lưỡi trắng nhớt. Mạch phù hoãn. 
1.2. Chẩn đoán 
- Chẩn đoán bát cương: Biểu, thực, hàn. 
- Chẩn đoán kinh lạc: Bệnh tại khớp, cân, cơ, kinh lạc. 
- Chẩn đoán nguyên nhân: Ngoại nhân (phong, hàn, thấp). 
1.3. Pháp: Trừ thấp, khu phong, tán hàn, chỉ thống. 
1.4. Phương 
1.4.1. Điều trị bằng thuốc  
- Cổ phương: 
+ Nếu thấp thắng: Ý dĩ nhân thang  
Ý dĩ   30g   Bạch truật   08g  
Bạch thược  08g   Đương qui   12g 
Quế chi   10g   Ma hoàng   06g   
Cam thảo   04g   Sinh khương  06g  
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần khi thuốc còn ấm. 
+ Nếu hàn tà thắng: Ô đầu thang: 
Hắc phụ tử   08g   Ma hoàng   08g 
Bạch thược   12g   Hoàng kỳ   20g 
Cam thảo   04g   Mật ong   80g 
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần uống ấm. 
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị. 
- Nghiệm phương: Thấp khớp II (Viện Đông y). 
Rễ xấu hổ  16g   Dây đau xương 12g 
Dây gắm  12g   Thổ phục linh 12g 
Thiên niên kiện  12g   Kê huyết đằng  12g 
Ngưu tất  12g   Hy thiêm   12g 
Nấu thành cao lỏng, uống 50ml/ngày, chia 2 lần. 
1.4.2. Điều trị không dùng thuốc 
- Châm tả và cứu các huyệt: 
+ Tại chỗ: 
 A thị huyệt    Độc tỵ (ST.35) 
 Dương lăng tuyền (GB.34)  Lương khâu (ST.34) 
 Tất nhãn    Âm lăng tuyền (SP.9)  
 Huyết hải (IV-10)   Ủy trung (BL.40)  
+ Toàn thân: 
 Phong long (ST.40)   Túc tam lý (ST.36) 
 Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 10 đến 15 ngày/liệu trình. 
- Các kỹ thuật châm: Điện châm, điện mãng châm, ôn điện châm, ôn châm. 
 Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình. 
- Điện nhĩ châm: các đi ểm bánh chè, c ẳng chân (D2). Nhĩ châm 1 l ần/ngày, từ 15 đến 
20 ngày/liệu trình.