138
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân (nội thương).
3.3. Pháp điều trị: Tư âm nhuận huyết, giải độc.
3.4. Phương
3.4.1. Điều trị bằng thuốc
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Cổ phương: “Tiêu phong tán” (Y tông kim giám)
Kinh giới 12g Thuyền thoái 04g
Phòng phong 12g Ngưu bàng tử 12g
Đương qui 12g Thạch cao 12g
Sinh địa 12g Tri mẫu 10g
Khổ sâm cho lá 12g Cam thảo 06g
Thương truật 08g
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
- Nghiệm phương: (Tập đơn thuốc nam châm cứu)
Sinh địa 12g Hà thủ ô 12g
Huyết dụ (lá) 12g Kinh giới 12g
Bạch thược 12g Ké đầu ngựa 12g
Cam thảo 6g
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
* Thuốc dùng ngoài: như trên.
3.4.2. Điều trị không dùng thuốc
- Châm:
Châm tả các huyệt:
Phong trì (GB.20) Phong môn (BL.12)
Khúc trì (LI.11) Ôn lưu (LI.7)
Hợp cốc (LI.4) Phi dương (BL.58)
Châm bổ các huyệt:
Huyết hải (SP.10) Cách du (BL.17)
Can du (BL.18) Tam âm giao (SP.6)
Liệu trình: Châm 30 phút/lần/ngày
Cách châm: Hào châm hoặc điện châm các huyệt.
- Cấy chỉ: Theo công thức huyệt trên, mỗi lần cấy chỉ có tác dụng từ 7 đến 14 ngày, sau
thời gian tự tiêu của chỉ đến khám lại để có chỉ định thực hiện liệu trình tiếp theo.
Chú ý: T ổng số liệu trình đi ều trị có thể thay đổi tùy theo tình tr ạng bệnh lý c ủa mỗi
người bệnh.
IV. KẾT HỢP ĐIỀU TRỊ Y HỌC HIỆN ĐẠI
4.1. Nguyên tắc điều trị
- Xác định và loại bỏ dị nguyên gây dị ứng, tránh tiếp xúc lại với dị nguyên gây dị ứng.
4.2. Điều trị cụ thể
4.2.1. Điều trị nguyên nhân
- Tránh tiếp xúc với dị nguyên gây dị ứng.
- Giải mẫn cảm với dị nguyên gây dị ứng.
4.2.2. Điều trị triệu chứng