137 
 
2.1. Triệu chứng: Sẩn phù màu đỏ tươi, ngứa dữ dội, có thể kèm theo người nóng, phát 
sốt, sợ nóng, hầu họng sưng đau, gặp nóng bệnh nặng thêm, rêu lưỡi vàng mỏng. Mạch 
phù sác. 
2.2. Chẩn đoán 
- Chẩn đoán bát cương: Biểu thực nhiệt. 
- Chẩn đoán nguyên nhân: Ngoại nhân (phong nhiệt). 
2.3. Pháp điều trị: Sơ phong thanh nhiệt. 
2.4. Phương 
2.4.1. Điều trị bằng thuốc 
* Thuốc uống trong: 
- Cổ phương: “Ngân kiều tán” (Ôn bệnh điều biện) 
Kim ngân hoa 16g Bạc hà 08g 
Liên kiều 16g Đạm đậu xị 12g 
Kinh giới 12g Đạm trúc diệp 12g 
Cát cánh 12g Cam thảo 06g 
Ngưu bàng tử 12g   
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần. 
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị. 
- Nghiệm phương: (Tập đơn thuốc nam châm cứu) 
Sài đất   12g   Ké đầu ngựa  12g 
Cỏ mần trầu   12g   Kim ngân hoa 12g 
Thổ phục linh 12g   
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần. 
* Thuốc dùng ngoài: như trên. 
2.4.2. Điều trị không dùng thuốc 
- Châm: Công thức huyệt:  
   Phong trì (GB.20)    Khúc trì (LI.11)  
   Phong môn (KI.12)    Đại chùy (CV.14) 
   Hợp cốc (LI.4)    Huyết hải (SP.10) 
   Cách du (BL.17)    Can du (BL.18) 
   Tam âm giao (SP.6)  
Liệu trình: Châm 30 phút/lần/ngày (cho tới khi hết triệu chứng) 
Cách châm: Châm tả, sử dụng kỹ thuật hào châm hoặc điện châm. 
- Cấy chỉ: Theo công thức huyệt trên, mỗi lần cấy chỉ có tác dụng từ 7 đến 14 ngày, sau 
thời gian tự tiêu của chỉ đến khám lại để có chỉ định thực hiện liệu trình tiếp theo. 
Chú ý: T ổng số liệu trình đi ều trị có thể thay đổi tùy theo tình tr ạng bệnh lý c ủa mỗi 
người bệnh. 
3. Thể huyết hư phong táo 
3.1. Triệu chứng: Bệnh tái đi tái lại, tổn thương có màu trắng, sau trưa hoặc về đêm thì 
nặng lên, kèm theo mệt mỏi, sắc mặt không tươi nhuận, lưỡi hồng nhạt, rêu trắng mỏng. 
Mạch tế nhược. 
3.2. Chẩn đoán 
- Chẩn đoán bát cương: Biểu lý tương kiêm, hư.