125 
 
BỆNH PHỔI TẮC NGHẼN MẠN TÍNH (COPD) 
(KHÁI SUYỄN) 
 
I. ĐẠI CƯƠNG 
Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD - chronic obstructive pulmonary disease) 
là bệnh hô h ấp phổ biến có th ể phòng và đi ều trị được. Bệnh đặc trưn g bởi các tri ệu 
chứng hô h ấp dai d ẳng và gi ới h ạn lu ồng khí, là h ậu qu ả của nh ững b ất thư ờng c ủa 
đường thở và/hoặc phế nang thường do p hơi nhiễm với các phân t ử hoặc khí đ ộc hại, 
trong đó khói thu ốc lá, thu ốc lào là y ếu tố nguy cơ chính, ô nhi ễm không khí và khói 
chất đốt cũng là yếu tố nguy cơ quan trọng gây COPD. Các b ệnh đồng mắc và đợt kịch 
phát làm nặng thêm tình trạng bệnh. 
Chẩn đoán định hướng áp d ụng tại tuyến chưa đư ợc trang b ị máy đo ch ức năng 
thông khí: 
 Khai thác k ỹ tiền sử tiếp xúc v ới các y ếu tố nguy cơ gây b ệnh, thăm khám lâm 
sàng để tìm các dấu hiệu định hướng chẩn đoán: 
- Bệnh hay gặp ở nam giới trên 40 tuổi. 
- Tiền s ử: hú t thu ốc lá, thu ốc lào (bao g ồm c ả hút thu ốc ch ủ động và th ụ động). Ô 
nhiễm môi trư ờng trong và ngoài nhà, hơi, khí đ ộc. Nhiễm khuẩn hô h ấp tái di ễn, lao 
phổi... Tăng tính phản ứng đường thở (hen phế quản hoặc viêm phế quản co thắt). 
- Ho, khạc đờm kéo dài không do các bệnh phổi khác. 
- Khó thở: Tiến triển nặng dần theo thời gian. 
- Các triệu chứng ho khạc đờm, khó thở dai dẳng và tiến triển nặng dần theo thời gian. 
- Khám lâm sàng: 
+ Giai đoạn sớm của bệnh khám ph ổi có th ể bình thường. Nếu người bệnh có khí  phế 
thũng có thể thấy lồng ngực hình thùng, gõ vang, rì rào phế nang giảm. 
+ Giai đoạn nặng hơn khám phổi thấy rì rào phế nang giảm, có thể có ran rít, ran ngáy, 
ran ẩm, ran nổ. 
+ Giai đoạn muộn có th ể thấy những biểu hiện của suy hô h ấp mạn tính: tím môi , tím 
đầu chi, thở nhanh, co kéo cơ hô hấp phụ, biểu hiện của suy tim phải. 
Chẩn đoán xác đ ịnh áp d ụng cho cơ s ở y tế đã được trang b ị máy đo ch ức năng 
thông khí: 
Những người bệnh có ti ền sử tiếp xúc v ới các y ếu tố nguy cơ, có các d ấu hiệu 
lâm sàng nghi ngờ mắc COPD như đã mô tả ở trên cần được làm các xét nghiệm sau: 
Đo chức năng thông khí phổi: Kết quả đo chức năng thông khí phổi là tiêu chuẩn vàng 
để chẩn đoán xác đ ịnh và đánh giá m ức đ ộ tắc ngh ẽn đư ờng th ở của ngư ời b ệnh 
BPTNMT. 
 Chẩn đoán xác định khi: Rối loạn thông khí tắc nghẽn không hồi phục hoàn toàn 
sau test hồi phục phế quản: Chỉ số FEV1/FVC < 70% sau test hồi phục phế quản. 
 Thông thường người bệnh COPD s ẽ có kết quả test hồi phục phế quản âm tính 
(chỉ số FEV1 tăng < 12% và < 200ml sau test hồi phục phế quản).  
 Nếu người bệnh thuộc kiểu hình chồng lấp hen và COPD có th ể có test hồi phục 
phế quản dương tính (ch ỉ số FEV1 tăng   12% và  200ml sau test hồi phục phế quản) 
hoặc dương tính mạnh (FEV1 tăng  15% và  400ml).