122
Chỉ xác 10g Cam thảo 06g
Đào nhân 08g Xích thược 12g
Cát cánh 10g Xuyên khung 08g
Ngưu tất 12g
Tất cả làm thang sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương: tương tự thể Khí ngưng.
3. Thể can đởm thấp nhiệt
3.1. Triệu chứng: Đau tức vùng mạng sườn phải, miệng đắng, ngực có cảm giác đầy
tức, ăn k ém, không mu ốn ăn, đôi khi c ó cảm giác nôn, buồn nôn, c ủng mạc mắt vàng,
da vàng, có thể kèm theo s ốt, đại tiện táo, nước tiểu vàng, chất lưỡi đỏ, rêu lư ỡi vàng
nhớt, mạch huyền sác.
3.2. Chẩn đoán
- Chẩn đoán bát cương: Lý, thực, nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ: Can, đởm.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Can đởm thấp nhiệt.
3.3. Pháp điều trị: Thanh nhiệt lợi thấp thoái hoàng.
3.4. Phương
* Thuốc uống trong:
- Cổ phương: Nhân trần ngũ linh tán
Nhân trần 16g Bạch truật 16g
Phục linh 16g Trư linh 12g
Trạch tả 12g Quế chi 06g
Tất cả làm thang sắc uống ngày 1 thang chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Nghiệm phương: tương tự thể Khí ngưng.
4. Thể âm hư nội nhiệt
4.1. Triệu chứng: Đau tức vùng hạ sườn phải, ăn kém, nước tiểu vàng. Mỗi khi lao lực
mệt mỏi những triệu chứng này lại tăng lên. Miệng khô, họng khô, đắng miệng, đại tiện
táo, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi hơi vàng, mạch huyền tế.
4.2. Chẩn đoán
- Chẩn đoán bát cương: Lý, hư, nhiệt.
- Chẩn đoán tạng phủ: Can.
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân.
4.3. Pháp điều trị: Tư âm dưỡng can.
4.4. Phương
* Thuốc uống trong:
- Cổ phương: Nhất quán tiễn
Sa sâm 16g Đương qui 12g
Kỷ tử 12g Mạch môn 12g
Sinh địa 12g Xuyên luyện tử 12g
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.