116
+ Hư chứng ôn châm hoặc cứu:
Can du (BL.18) Tỳ du (BL.20)
Tâm du (BL.15) Cao hoang (BL.43)
Cách du (BL.17)
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Nhĩ châm, thủy châm, cấy chỉ, xoa bóp bấm huyệt: Như thể Khí trệ.
Chú ý: T ổng số liệu trình đi ều trị có thể thay đổi tùy theo t ình trạng bệnh lý c ủa mỗi
người bệnh.
2. Thể tỳ vị hư hàn
2.1. Triệu chứng: Đau thượng vị âm ỉ, đau liên miên, nôn nhiều nôn ra nước trong, gặp
lạnh đau tăng, khi đau thích xoa bóp, chườm nóng. Kèm theo sợ lạnh, tay chân lạnh, ăn
kém, thích ăn đồ ấm nóng. Bụng đầy thường xuyên, đại tiện lỏng nát. Chất lưỡi nhợt
bệu, rêu lưỡi trắng. Mạch trầm nhược.
2.2. Chẩn đoán
- Chẩn đoán bát cương: Lý hư hàn.
- Chẩn đoán tạng phủ: Bệnh ở tỳ, vị (tỳ vị hư hàn).
- Chẩn đoán nguyên nhân: Bất nội ngoại nhân (nội thương).
2.3. Pháp: Ôn trung kiện tỳ.
2.4. Phương
2.4.1. Điều trị bằng thuốc
- Đối pháp lập phương: Lựa chọn các vị thuốc thuộc các nhóm thuốc theo pháp điều trị.
- Cổ phương: Hoàng kỳ kiến trung thang
Hoàng kỳ 16g Sinh khương 06g
Cam thảo 06g Bạch thược 08g
Hương phụ 08g Quế chi 08g
Đại táo 12g Mạch nha 30g
Tất cả các vị thuốc trừ Mạch nha sắc lấy nước b ỏ bã, hòa với Mạch nha uống khi
còn ấm, ngày 1 thang chia 2 lần.
- Nghiệm phương:
Bố chính sâm 12g Bán hạ chế 06g
Lá khôi 20g Sa nhân 10g
Gừng 04g Trần bì 06g
Vỏ rụt (Nam mộc hương) 10g
Sắc uống ngày 1 thang, chia 2 lần.
2.4.2. Điều trị không dùng thuốc:
- Châm: Châm bổ và/hoặc cứu:
Trung quản (CV.12) Thiên khu (ST.25)
Tỳ du (BL20) Vị du (BL.21)
Quan nguyên (CV.4) Khí hải (CV.6)
Túc tam lý (ST.36) Chương môn (LR.13)
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.
- Nhĩ châm: Châm các điểm: Dạ dày, Tỳ, Giao cảm, Thần môn.
Lưu kim 20 - 30 phút/lần/ngày, từ 15 đến 20 ngày/liệu trình.